Lamborghini Aventador

Lamborghini Aventador
Ảnh: Vauxford / Wikimedia Commons · CC BY-SA 4.0

Dữ liệu chính thức liệt kê 25 phiên bản của Lamborghini Aventador (2011–2026) tại Liên minh Châu Âu, Vương quốc Anh, Pháp, Hoa Kỳ và Canada. Mỗi thị trường công bố các số liệu riêng của mình, được đo lường theo quy trình thử nghiệm riêng.

Tổng quan

Năm có trong dữ liệu
2011–2026
Thị trường
Liên minh Châu Âu, Vương quốc Anh, Pháp, Hoa Kỳ, Canada
Động cơ
6,5 L đến 6,5 L
Công suất
515 kW (700 PS) đến 574 kW (780 PS)
Nhiên liệu
Xăng, Hybrid
Mức tiêu thụ thấp nhất (Pháp)
16,0 L/100 km (NEDC)
Mức tiêu thụ thấp nhất (Vương quốc Anh)
16,0 L/100 km (NEDC)
Mức tiêu thụ thấp nhất (Canada)
17,9 L/100 km (5 chu kỳ)
Xe đăng ký mới tại EU
4.778

Lamborghini Aventador là xe gì?

Aventador là siêu xe động cơ V12 đặt giữa, giữ vai trò mẫu xe đầu bảng của Lamborghini. Xe thay thế Murciélago vào năm 2011, tiếp nối truyền thống V12 của thương hiệu với khung liền khối bằng sợi carbon.

Lamborghini định vị Aventador cao hơn các mẫu xe V10. Động cơ V12 và kết cấu sợi carbon tạo nên dấu ấn riêng cho dòng xe đầu bảng của thương hiệu.

Thế hệ và động cơ

Aventador có 1 thế hệ, kéo dài từ năm 2011 đến 2022. Động cơ đặc trưng của xe là V12 6,5 L chạy xăng; số liệu EU cho thấy công suất từ 515 kW (700 PS) đến 574 kW (780 PS). Dòng xe phát triển qua nhiều phiên bản nhưng vẫn giữ động cơ V12.

Khung liền khối bằng sợi carbon là một đặc điểm kết cấu đáng chú ý của Aventador. Trong suốt thế hệ này, Lamborghini liên tục phát triển mẫu xe, đồng thời giữ động cơ V12 làm trọng tâm.

Lamborghini Aventador tiêu thụ nhiên liệu đến mức nào?

Mức tiêu thụ nhiên liệu chính thức khác nhau giữa các thị trường và quy trình thử nghiệm. Mức thấp nhất tại EU là 18 L/100 km theo WLTP. Pháp và Anh ghi nhận 16 L/100 km theo NEDC. Tại Hoa Kỳ, mức EPA là 18,1 L/100 km, tương đương 13 MPG kết hợp; theo phép thử NRCan 5-cycle, mức tiêu thụ tại Canada là 17,9 L/100 km.

Các quy trình WLTP và NEDC tại châu Âu khác với phép thử EPA ở Hoa Kỳ và quy trình 5-cycle tại Canada. Tốt nhất nên đối chiếu kết quả trong hệ thống thử nghiệm của từng thị trường.

Aventador được bán ở đâu?

Số liệu chính thức được công bố cho Liên minh châu Âu, Anh, Pháp, Hoa Kỳ và Canada. Số liệu đăng ký tại EU kéo dài từ năm 2011 đến 2022, trùng với các năm sản xuất của thế hệ xe. Giai đoạn số liệu được ghi nhận tại Pháp kéo dài từ năm 2012 đến 2026.

Câu hỏi và trả lời

Lamborghini Aventador có động cơ nào?

Aventador sử dụng động cơ V12 6,5 L chạy xăng. Số liệu công suất tại EU dao động từ 515 kW (700 PS) đến 574 kW (780 PS).

Aventador được sản xuất khi nào?

Thế hệ duy nhất của xe kéo dài từ năm 2011 đến 2022.

Mức tiêu thụ nhiên liệu chính thức của Aventador là bao nhiêu?

Mức thấp nhất tại EU là 18 L/100 km theo WLTP. Số liệu tại Hoa Kỳ và Canada dựa trên phép thử EPA và NRCan 5-cycle.

Những thị trường nào có số liệu về Aventador?

Số liệu chính thức được công bố cho EU, Anh, Pháp, Hoa Kỳ và Canada.

Aventador Aventador (2011–2022)

Lamborghini Aventador Aventador
Ảnh: Vauxford / Wikimedia Commons · CC BY-SA 4.0

Tài liệu tham khảo: en.wikipedia.org, lamborghini.com

Tóm tắt: Chiều dài 4.780–4.940 mm · Khối lượng không tải 1.615–1.715 kg · Tốc độ tối đa 350–355 km/h · Tỷ lệ đậu kiểm định MOT ngay lần đầu ở tuổi 6–8 năm: 97,3% (Trung bình tại Anh 86,4%) Thông số kỹ thuật, độ tin cậy và tất cả phiên bản →

Hiển thị tất cả 21 phiên bản

Liên minh Châu Âu 9 phiên bản

Ô tô mới đăng ký tại EU (cộng với Na Uy và Iceland), từ Cơ quan Môi trường Châu Âu. Số liệu theo quy trình NEDC cho đến năm 2020 và WLTP từ năm 2021; các phiên bản được nhóm theo động cơ và công suất, kèm theo số lượng xe đăng ký.

Năm và phiên bảnĐộng cơCông suấtNhiên liệuMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂Số lượng đăng ký tại EU
20226,5 L574 kW (780 PS)Xăng18,0 L/100 km WLTP442 g/km76
20216,5 L566 kW (770 PS)Xăng18,8 L/100 km WLTP472 g/km376
20216,5 L545 kW (741 PS)Xăng19,4 L/100 km WLTP484 g/km50
20216,5 L577 kW (785 PS)Xăng–447 g/km14
2018–20206,5 L566 kW (770 PS)Xăng–425–451 g/km909
2017–20206,5 L545 kW (741 PS)Xăng–392–458 g/km1.215
2015–20186,5 L552 kW (751 PS)Xăng–370–372 g/km708
2011–20176,5 L515 kW (700 PS)Xăng–370–398 g/km1.412
20146,5 L530 kW (721 PS)Xăng–370 g/km18

Vương quốc Anh 1 phiên bản

Ô tô mới bày bán tại Vương quốc Anh, từ Cơ quan Chứng nhận Phương tiện. Số liệu NEDC cho đến năm 2018 và số liệu WLTP sau đó; các năm là các phiên bản phát hành mà một biến thể xuất hiện.

Năm và phiên bảnĐộng cơNhiên liệuHộp sốMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂
2015–2018LP 700-46,5 LXăngTự động 7 cấp16,0 L/100 km NEDC370 g/km

Pháp 7 phiên bản

Ô tô mới bày bán tại Pháp, từ Nhãn năng lượng xe ADEME. Số liệu NEDC cho đến năm 2015, số liệu WLTP trong danh mục hiện tại.

Năm và phiên bảnĐộng cơCông suấtNhiên liệuHộp sốMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂
2014–2015AVENTADOR–515 kW (700 PS)XăngTự động 7 cấp16,0 L/100 km NEDC370 g/km
2013–2015AVENTADOR ROADSTER–515 kW (700 PS)XăngTự động 7 cấp16,0 L/100 km NEDC370 g/km
2014–2015AVENTADOR–530 kW (721 PS)XăngTự động 7 cấp16,0 L/100 km NEDC370 g/km
2014–2015AVENTADOR ROADSTER–530 kW (721 PS)XăngTự động 7 cấp16,0 L/100 km NEDC370 g/km
2014–2015VENENO–545 kW (741 PS)XăngTự động 7 cấp17,2 L/100 km NEDC398 g/km
2015VENENO ROADSTER–545 kW (741 PS)XăngTự động 7 cấp17,2 L/100 km NEDC398 g/km
2012–2013AVENTADOR COUPE–515 kW (700 PS)XăngTự động 7 cấp16,0–17,2 L/100 km NEDC370–398 g/km

Hoa Kỳ 2 phiên bản

Các năm mẫu xe được bán tại Hoa Kỳ, từ EPA và Bộ Năng lượng (fueleconomy.gov). MPG theo bài kiểm tra của EPA; lít trên 100 km = 235.215 ÷ MPG.

Năm và phiên bảnĐộng cơNhiên liệuHộp sốHệ dẫn độngMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂
2013–20226,5 LXăngSố sàn tự động 7 cấpDẫn động bốn bánh toàn thời gian10–13 MPG (18,1–23,5 L/100 km) EPA420–539 g/km
20126,5 LXăngTự động 7 cấpDẫn động bốn bánh toàn thời gian13 MPG (18,1 L/100 km) EPA425 g/km

Canada 2 phiên bản

Các năm mẫu xe được bán tại Canada, từ xếp hạng mức tiêu thụ nhiên liệu của Tài nguyên Thiên nhiên Canada (kiểm tra 5 chu kỳ).

Năm và phiên bảnĐộng cơNhiên liệuHộp sốMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂
2013–2022Two-seater6,5 LXăngSố sàn tự động 7 cấp17,9–23,1 L/100 km 5 chu kỳ412–539 g/km
2012–2014Two-seater6,5 LXăngTự động 7 cấp18,3–19,1 L/100 km 5 chu kỳ421–439 g/km

Các phiên bản ngoài các thế hệ này

Pháp 4 phiên bản

Ô tô mới bày bán tại Pháp, từ Nhãn năng lượng xe ADEME. Số liệu NEDC cho đến năm 2015, số liệu WLTP trong danh mục hiện tại.

Năm và phiên bảnĐộng cơCông suấtNhiên liệuHộp số
2026AVENTADOR SVJ Coupe6,5 L566 kW (770 PS)XăngTự động 7 cấp
2026Aventador Ultimae Roadster6,5 L574 kW (780 PS)XăngTự động 7 cấp
2026Aventador Ultimae Coupè6,5 L574 kW (780 PS)XăngTự động 7 cấp
2026Aventador Countach6,5 L574 kW (780 PS)HybridTự động 7 cấp

Các đợt triệu hồi Lamborghini Aventador

16 đợt triệu hồi an toàn chính thức đối với Lamborghini Aventador từ NHTSA (Hoa Kỳ), DVSA (Vương quốc Anh) và EU Safety Gate, sắp xếp từ mới nhất. Các sửa chữa do triệu hồi thường được thực hiện miễn phí tại đại lý của hãng.

  • Ốc vít đường ống dầu bộ trao đổi nhiệt có thể bị lỏng2021
  • Bu-lông đường ống dầu bị lỏng có thể gây rò rỉ và hỏa hoạn2021
  • Bạc lót định tâm bánh xe có thể bị lỏng2015
  • Ốc vít bản lề nắp ca-pô có thể bị lỏng2018–2020
  • Ốc bản lề nắp ca-pô có thể bị lỏng2018–2021

Xem tất cả 16 đợt triệu hồi

Các mẫu xe tương tự từ các hãng xe khác

Các con số chính thức được đo lường theo các quy trình thử nghiệm tiêu chuẩn và có sự khác biệt giữa các thị trường. Mức tiêu thụ của bạn phụ thuộc vào cách thức, địa điểm và điều kiện bạn lái xe.