Jeep J-10

Jeep J-10
Ảnh: CZmarlin / Wikimedia Commons · CC0

Dữ liệu chính thức liệt kê 6 phiên bản của Jeep J-10 (1984–1988) tại Hoa Kỳ. Mỗi thị trường công bố các số liệu riêng của mình, được đo lường theo quy trình thử nghiệm riêng.

Tổng quan

Năm có trong dữ liệu
1984–1988
Thị trường
Hoa Kỳ
Động cơ
4,2 L đến 5,9 L
Nhiên liệu
Xăng
Mức tiêu thụ thấp nhất (Hoa Kỳ)
14,7 L/100 km (EPA)

Jeep J-10 là xe gì?

Jeep J-10 là mẫu bán tải cỡ lớn thuộc dòng xe tải J-Series. Thiết kế thân xe với khoang lái đặt về phía trước được dùng chung với Wagoneer và Cherokee; khách hàng có thể chọn kiểu thùng phẳng truyền thống hoặc thùng bậc. Dòng xe có các phiên bản như Honcho và Golden Eagle.

Jeep đưa tên gọi J-10 vào sử dụng năm 1974, và dòng bán tải này tiếp tục được sản xuất đến năm 1987. J-10 phát triển từ các mẫu Jeep Gladiator và xe tải J-Series trước đó, thuộc gia đình xe cỡ lớn của Jeep.

Các thế hệ và động cơ

Thế hệ J-10 (SJ) trong bài viết này bao gồm các năm 1984–1987. Xe tiếp nối thiết kế cỡ lớn, với một số thay đổi về phiên bản và trang bị qua từng năm.

Tại Hoa Kỳ, danh sách các đời xe trải từ 1984 đến 1988. Có 8 phiên bản động cơ xăng, dung tích từ 4,2 L đến 5,9 L.

Jeep J-10 tiết kiệm nhiên liệu đến mức nào?

Mức tiêu thụ nhiên liệu kết hợp tốt nhất theo EPA của Hoa Kỳ là 17 MPG. Mức tiêu thụ tương ứng được liệt kê là 13,8 L/100 km. Đây là kết quả thử nghiệm chính thức; mức tiêu thụ thực tế thay đổi tùy điều kiện vận hành và cách sử dụng xe.

J-10 được bán ở đâu?

Thị trường chính thức được liệt kê cho J-10 là Hoa Kỳ. Mẫu xe này thuộc di sản bán tải cỡ lớn của Jeep tại Mỹ.

Câu hỏi và trả lời

Jeep J-10 thuộc loại xe nào?

Đây là mẫu bán tải cỡ lớn thuộc dòng xe tải J-Series của Jeep, có kiểu thùng phẳng truyền thống hoặc thùng bậc.

J-10 có những động cơ nào trong danh sách?

Các phiên bản tại Hoa Kỳ sử dụng động cơ xăng có dung tích từ 4,2 L đến 5,9 L.

Mức tiêu thụ nhiên liệu chính thức của J-10 là bao nhiêu?

Mức tiêu thụ nhiên liệu kết hợp tốt nhất theo EPA của Hoa Kỳ là 17 MPG, với mức tiêu thụ được liệt kê là 13,8 L/100 km.

J-10 J-10 (1984–1988)

Jeep J-10 J-10
Ảnh: CZmarlin / Wikimedia Commons · CC0

Mã mẫu xe: SJ · Được bán tại: Hoa Kỳ · Tài liệu tham khảo: jeep.com, jeep.com

Tóm tắt: Chiều dài 4.735 mm · Khối lượng không tải 2.048 kg Thông số kỹ thuật, độ tin cậy và tất cả phiên bản →

Hoa Kỳ 6 phiên bản

Các năm mẫu xe được bán tại Hoa Kỳ, từ EPA và Bộ Năng lượng (fueleconomy.gov). MPG theo bài kiểm tra của EPA; lít trên 100 km = 235.215 ÷ MPG.

Năm và phiên bảnĐộng cơNhiên liệuHộp sốHệ dẫn độngMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂
1985–1988(FFS)4,2 LXăngSố sàn 4 cấpDẫn động bốn bánh hoặc bốn bánh toàn thời gian15 MPG (15,7 L/100 km) EPA368 g/km
1984–1988CA model · (FFS)5,9 LXăngTự động 3 cấpDẫn động bốn bánh hoặc bốn bánh toàn thời gian11 MPG (21,4 L/100 km) EPA502 g/km
1984–1987(FFS)4,2 LXăngTự động 3 cấpDẫn động bốn bánh hoặc bốn bánh toàn thời gian16–17 MPG (13,8–14,7 L/100 km) EPA325–345 g/km
1985(FFS) CA model4,2 LXăngSố sàn 4 cấpDẫn động bốn bánh hoặc bốn bánh toàn thời gian15 MPG (15,7 L/100 km) EPA368 g/km
1984(FFS) · (FFS) CA model4,2 LXăngSố sàn 4 cấpDẫn động bốn bánh hoặc bốn bánh toàn thời gian16 MPG (14,7 L/100 km) EPA345 g/km
1984(FFS) CA model4,2 LXăngTự động 3 cấpDẫn động bốn bánh hoặc bốn bánh toàn thời gian16 MPG (14,7 L/100 km) EPA345 g/km

Các đợt triệu hồi Jeep J-10

2 đợt triệu hồi an toàn chính thức đối với Jeep J-10 từ NHTSA (Hoa Kỳ), DVSA (Vương quốc Anh) và EU Safety Gate, sắp xếp từ mới nhất. Các sửa chữa do triệu hồi thường được thực hiện miễn phí tại đại lý của hãng.

  • Hệ thống kiểm soát hành trình có thể hoạt động bất ổn1987
  • Dầu phanh bị nhiễm bẩn có thể gây mất phanh1986

Xem tất cả 2 đợt triệu hồi

Các mẫu xe tương tự từ các hãng xe khác

Các con số chính thức được đo lường theo các quy trình thử nghiệm tiêu chuẩn và có sự khác biệt giữa các thị trường. Mức tiêu thụ của bạn phụ thuộc vào cách thức, địa điểm và điều kiện bạn lái xe.