Dacia Spring

Dacia Spring
Ảnh: © M 93 / Wikimedia Commons · CC BY-SA 3.0 de

Dữ liệu chính thức liệt kê 22 phiên bản của Dacia Spring (2020–2026) tại Liên minh Châu Âu, Vương quốc Anh và Pháp. Mỗi thị trường công bố các số liệu riêng của mình, được đo lường theo quy trình thử nghiệm riêng.

Tổng quan

Năm có trong dữ liệu
2020–2026
Thị trường
Liên minh Châu Âu, Vương quốc Anh, Pháp
Công suất
18 kW (24 PS) đến 75 kW (102 PS)
Nhiên liệu
Điện
Xe đăng ký mới tại EU
214.568

Dacia Spring là gì?

Spring là một mẫu xe đô thị điện cỡ nhỏ mang phong cách thiết kế lấy cảm hứng từ SUV. Đây là mẫu xe thuần điện đầu tiên của Dacia, mang cách tiếp cận thiết thực của thương hiệu vào việc lái xe trong đô thị. Kích thước nhỏ gọn và hệ truyền động điện giúp xe rất phù hợp cho những chuyến đi hàng ngày trong thành phố.

Thế hệ đầu tiên bắt đầu từ năm 2021 và tiếp tục đến nay. Vào năm 2024, Dacia đã mang đến cho Spring thiết kế ngoại thất và nội thất mới trong khi vẫn giữ nguyên tính chất của một chiếc xe đô thị.

Động cơ và công suất

Mọi phiên bản Spring được liệt kê đều chạy điện. Trong số liệu đăng ký tại EU, công suất dao động từ 18 kW (24 PS) đến 75 kW (102 PS). Dải sản phẩm tại Vương quốc Anh kéo dài từ 33 kW (45 PS) đến 75 kW (102 PS), trong khi danh mục năm 2026 của Pháp có một phiên bản công suất 19 kW (25 PS).

Dacia Spring tiết kiệm nhiên liệu thế nào?

Spring chạy hoàn toàn bằng điện, vì vậy các số liệu tiêu thụ xăng hoặc dầu diesel không áp dụng. Xe không phát thải CO₂ từ ống xả khi lái xe.

Trong số liệu đăng ký chính thức tại EU, Spring có mặt trong giai đoạn 2020–2025, với 214.568 lượt đăng ký. Số liệu tại Vương quốc Anh bao gồm giai đoạn 2024–2026, còn danh mục của Pháp là dành cho năm 2026. Các quy trình thử nghiệm tại châu Âu bao gồm WLTP và NEDC trước đó; các phương pháp EPA của Mỹ và phép thử 5 chu trình của Canada khác với những quy trình này.

Dacia Spring được bán ở đâu?

Spring xuất hiện trong số liệu thị trường EU, Vương quốc Anh và Pháp. Dacia được thành lập tại Romania và được tái ra mắt bởi Tập đoàn Renault trên khắp châu Âu vào năm 2004. Spring mang cách tiếp cận đơn giản của thương hiệu vào việc lái xe đô thị thuần điện.

Câu hỏi và trả lời

Dacia Spring có phải là xe thuần điện không?

Có. Các phiên bản tại EU, Vương quốc Anh và Pháp được liệt kê ở đây đều chạy điện.

Spring có công suất bao nhiêu?

Dải công suất từ 18 kW (24 PS) đến 75 kW (102 PS) tại EU và từ 33 kW (45 PS) đến 75 kW (102 PS) tại Vương quốc Anh. Danh mục năm 2026 của Pháp có một phiên bản công suất 19 kW (25 PS).

Spring có mấy thế hệ?

Một thế hệ: thế hệ đầu tiên bắt đầu từ năm 2021 và tiếp tục đến nay.

Spring có số liệu tiêu thụ nhiên liệu chính thức không?

Xe chạy điện, vì vậy các chỉ số tiêu thụ xăng và diesel không áp dụng. Ở đây không có số liệu chính thức về mức tiêu thụ điện hoặc CO₂.

Spring first generation (từ 2021)

Dacia Spring first generation
Ảnh: © M 93 / Wikimedia Commons · CC BY-SA 3.0 de

Mã mẫu xe: BBG · Tài liệu tham khảo: dacia.ro, autozeitung.de

Tóm tắt: Chiều dài 3.700–3.730 mm · Khối lượng không tải 912–949 kg · Tốc độ tối đa 125 km/h Thông số kỹ thuật, độ tin cậy và tất cả phiên bản →

Hiển thị tất cả 20 phiên bản

Liên minh Châu Âu 6 phiên bản

Ô tô mới đăng ký tại EU (cộng với Na Uy và Iceland), từ Cơ quan Môi trường Châu Âu. Số liệu theo quy trình NEDC cho đến năm 2020 và WLTP từ năm 2021; các phiên bản được nhóm theo động cơ và công suất, kèm theo số lượng xe đăng ký.

Năm và phiên bảnĐộng cơCông suấtNhiên liệuMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂Phạm vi hoạt động điệnSố lượng đăng ký tại EU
2023–2025Động cơ điện48 kW (65 PS)Điện13,3–14,5 kWh/100 km WLTP0 g/km220–228 km57.871
2021–2025Động cơ điện33 kW (45 PS)Điện13,9–14,3 kWh/100 km WLTP0 g/km225–230 km101.055
2021–2025Động cơ điện18 kW (24 PS)Điện13,3–14,3 kWh/100 km WLTP0 g/km228–230 km42.161
2021–2025Động cơ điện19 kW (26 PS)Điện13,5–14,0 kWh/100 km WLTP0 g/km227–230 km9.950
2025Động cơ điện75 kW (102 PS)Điện12,4 kWh/100 km WLTP0 g/km225 km71
2025Động cơ điện52 kW (71 PS)Điện12,5 kWh/100 km WLTP0 g/km224 km16

Vương quốc Anh 13 phiên bản

Ô tô mới bày bán tại Vương quốc Anh, từ Cơ quan Chứng nhận Phương tiện. Số liệu NEDC cho đến năm 2018 và số liệu WLTP sau đó; các năm là các phiên bản phát hành mà một biến thể xuất hiện.

Năm và phiên bảnĐộng cơCông suấtNhiên liệuHộp sốMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂Phạm vi hoạt động điện
2025–2026Expression Electric 45hpĐộng cơ điện33 kW (45 PS)Điện–14,1 kWh/100 km WLTP0 g/km225 km
2026Expression Electric 45hpĐộng cơ điện33 kW (45 PS)ĐiệnTự động14,1 kWh/100 km WLTP0 g/km225 km
2025–2026Expression Electric 65hpĐộng cơ điện48 kW (65 PS)Điện–13,2 kWh/100 km WLTP0 g/km270 km
2025–2026Extreme Electric 65hpĐộng cơ điện48 kW (65 PS)Điện–13,2 kWh/100 km WLTP0 g/km269 km
2026Expression Electric 65hp · Extreme Electric 65hpĐộng cơ điện48 kW (65 PS)ĐiệnTự động13,2 kWh/100 km WLTP0 g/km229 km
2026Cargo 70 MY26Động cơ điện52 kW (71 PS)ĐiệnTự động13,0 kWh/100 km WLTP0 g/km214 km
2026Expression 70 MY26 · Expression Electric 70Động cơ điện52 kW (71 PS)ĐiệnTự động12,5 kWh/100 km WLTP0 g/km224 km
2026Expression Electric 70Động cơ điện52 kW (71 PS)Điện–12,5 kWh/100 km WLTP0 g/km224 km
2026Extreme Electric 100Động cơ điện75 kW (102 PS)Điện–12,5 kWh/100 km WLTP0 g/km225 km
2026Extreme Electric 100Động cơ điện75 kW (102 PS)ĐiệnTự động12,4–12,5 kWh/100 km WLTP0 g/km223–225 km
2024Expression Electric 45hpĐộng cơ điện45 kW (61 PS)Điện–14,1 kWh/100 km WLTP0 g/km225 km
2024Expression Electric 65hpĐộng cơ điện65 kW (88 PS)Điện–13,2 kWh/100 km WLTP0 g/km270 km
2024Extreme Electric 65hpĐộng cơ điện65 kW (88 PS)Điện–13,2 kWh/100 km WLTP0 g/km269 km

Pháp 1 phiên bản

Ô tô mới bày bán tại Pháp, từ Nhãn năng lượng xe ADEME. Số liệu NEDC cho đến năm 2015, số liệu WLTP trong danh mục hiện tại.

Năm và phiên bảnĐộng cơCông suấtNhiên liệuHộp số
2026SPRING (19Kw)Động cơ điện19 kW (25 PS)ĐiệnVô cấp (CVT)

Các phiên bản ngoài các thế hệ này

Liên minh Châu Âu 2 phiên bản

Ô tô mới đăng ký tại EU (cộng với Na Uy và Iceland), từ Cơ quan Môi trường Châu Âu. Số liệu theo quy trình NEDC cho đến năm 2020 và WLTP từ năm 2021; các phiên bản được nhóm theo động cơ và công suất, kèm theo số lượng xe đăng ký.

Năm và phiên bảnĐộng cơCông suấtNhiên liệuMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂Phạm vi hoạt động điệnSố lượng đăng ký tại EU
2020Động cơ điện18 kW (24 PS)Điện15,2 kWh/100 km NEDC0 g/km227 km1.722
2020Động cơ điện33 kW (45 PS)Điện15,2 kWh/100 km NEDC0 g/km227 km1.722

Các đợt triệu hồi Dacia Spring

2 đợt triệu hồi an toàn chính thức đối với Dacia Spring từ NHTSA (Hoa Kỳ), DVSA (Vương quốc Anh) và EU Safety Gate, sắp xếp từ mới nhất. Các sửa chữa do triệu hồi thường được thực hiện miễn phí tại đại lý của hãng.

  • Thanh răng lái có thể bị nứt2024
  • Bộ cuộn dây đai an toàn ghế sau bên phải có thể gặp sự cố2022

Xem tất cả 2 đợt triệu hồi

Các mẫu xe tương tự từ các hãng xe khác

Các con số chính thức được đo lường theo các quy trình thử nghiệm tiêu chuẩn và có sự khác biệt giữa các thị trường. Mức tiêu thụ của bạn phụ thuộc vào cách thức, địa điểm và điều kiện bạn lái xe.