Audi A1

Audi A1
Ảnh: Vauxford / Wikimedia Commons · CC BY-SA 4.0

Dữ liệu chính thức liệt kê 203 phiên bản của Audi A1 (2010–2026) tại Liên minh Châu Âu, Vương quốc Anh và Pháp. Mỗi thị trường công bố các số liệu riêng của mình, được đo lường theo quy trình thử nghiệm riêng.

Tổng quan

Năm có trong dữ liệu
2010–2026
Thị trường
Liên minh Châu Âu, Vương quốc Anh, Pháp
Động cơ
1,0 L đến 2,0 L
Công suất
63 kW (86 PS) đến 188 kW (256 PS)
Nhiên liệu
Dầu diesel, Xăng
Mức tiêu thụ thấp nhất (Pháp)
3,4 L/100 km (NEDC)
Mức tiêu thụ thấp nhất (Vương quốc Anh)
3,5 L/100 km (NEDC)
Mức tiêu thụ thấp nhất (Liên minh Châu Âu)
5,4 L/100 km (WLTP)
Xe đăng ký mới tại EU
1.942.439

Audi A1 là xe gì?

Audi A1 là một mẫu hatchback cỡ nhỏ dành cho đường phố đô thị và các hành trình hàng ngày. Xe đưa Audi gia nhập phân khúc xe nhỏ cao cấp, nằm dưới A3 trong dải sản phẩm. Kích thước nhỏ gọn giúp xe dễ dàng xoay trở trong phố, trong khi khoang lái và thiết kế mang lại cảm giác đặc biệt hơn so với một chiếc xe chạy phố thông thường. Audi giới thiệu A1 vào năm 2010 như một dòng xe hoàn toàn mới.

Các thế hệ và động cơ

A1 thế hệ đầu tiên, mã 8X, sản xuất từ năm 2010 đến 2018. Thế hệ GB tiếp theo từ năm 2019 đến 2026. Tại EU, dải động cơ kéo dài từ 1.0 đến 2.0 lít, với các loại nhiên liệu xăng, dầu và các loại khác. Công suất dao động từ 60 kW (82 PS) đến 170 kW (231 PS). Số liệu tại Anh bao gồm các động cơ từ 1.0 đến 2.0 lít và công suất từ 63 kW (86 PS) đến 188 kW (256 PS). Số liệu tại Pháp liệt kê công suất từ 63 kW (86 PS) đến 170 kW (231 PS).

Audi A1 tiết kiệm nhiên liệu ra sao?

Mức tiêu hao thấp nhất tại EU là 5,4 L/100 km theo bài kiểm tra WLTP. Con số thấp nhất tại Anh là 3,5 L/100 km theo chuẩn NEDC; Pháp công bố 3,4 L/100 km, cũng theo chuẩn NEDC. WLTP và NEDC là các quy trình kiểm tra của châu Âu, và kết quả giữa chúng không thể so sánh trực tiếp. Các số liệu bao gồm phiên bản chạy xăng, dầu và các bản gắn mác hybrid nếu có.

Audi A1 được bán ở đâu?

Trong số liệu đăng ký chính thức tại EU, A1 xuất hiện từ năm 2010 đến 2025, với 1.942.439 xe đăng ký trong giai đoạn này. Số liệu tại Anh kéo dài từ năm 2012 đến 2026, trong khi số liệu tại Pháp bao gồm giai đoạn 2012 đến 2015. Dải sản phẩm bao gồm từ các phiên bản dung tích nhỏ phục vụ đi lại hàng ngày đến các mẫu xe công suất cao hơn.

Câu hỏi và trả lời

Audi A1 xuất hiện lần đầu khi nào?

Audi giới thiệu A1 vào năm 2010 như bước tiến vào phân khúc xe nhỏ cao cấp.

Tên các thế hệ của Audi A1 là gì?

Các thế hệ gồm 8X (2010–2018) và GB (2019–2026).

Mức tiêu hao nhiên liệu thấp nhất được liệt kê của A1 là bao nhiêu?

Mức thấp nhất được liệt kê là 3,4 L/100 km tại Pháp theo bài kiểm tra NEDC. Mức thấp theo chuẩn WLTP tại EU là 5,4 L/100 km.

Audi A1 có được bán với động cơ dầu không?

Có. Các phiên bản động cơ dầu xuất hiện trong số liệu thị trường EU, Anh và Pháp.

A1 8X (2010–2018)

Audi A1 8X
Ảnh: M 93 / Wikimedia Commons · CC BY-SA 3.0 de

Mã mẫu xe: 8X · Được bán tại: Liên minh Châu Âu, Vương quốc Anh và Pháp · Tài liệu tham khảo: autoweek.nl, en.wikipedia.org

Tóm tắt: Chiều dài 3.950–3.970 mm · Khối lượng không tải 1.015–1.125 kg · Tốc độ tối đa 180–204 km/h · Tỷ lệ đậu kiểm định MOT ngay lần đầu ở tuổi 9–12 năm: 80,2% (Trung bình tại Anh 77,9%) Thông số kỹ thuật, độ tin cậy và tất cả phiên bản →

Hiển thị tất cả 175 phiên bản

A1 GB (2019–2026)

Audi A1 GB
Ảnh: Vauxford / Wikimedia Commons · CC BY-SA 4.0

Mã mẫu xe: GB · Được bán tại: Liên minh Châu Âu, Vương quốc Anh và Pháp · Tài liệu tham khảo: en.wikipedia.org

Tóm tắt: Chiều dài 4.030–4.040 mm · Khối lượng không tải 1.065–1.180 kg · Tốc độ tối đa 191–225 km/h · Tỷ lệ đậu kiểm định MOT ngay lần đầu ở tuổi 4–5 năm: 92,6% (Trung bình tại Anh 91,0%) Thông số kỹ thuật, độ tin cậy và tất cả phiên bản →

Hiển thị tất cả 28 phiên bản

Liên minh Châu Âu 23 phiên bản

Ô tô mới đăng ký tại EU (cộng với Na Uy và Iceland), từ Cơ quan Môi trường Châu Âu. Số liệu theo quy trình NEDC cho đến năm 2020 và WLTP từ năm 2021; các phiên bản được nhóm theo động cơ và công suất, kèm theo số lượng xe đăng ký.

Năm và phiên bảnĐộng cơCông suấtNhiên liệuMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂Số lượng đăng ký tại EU
2021–20251,0 L85 kW (116 PS)Xăng5,7 L/100 km WLTP131–140 g/km44.294
2021–20251,0 L70 kW (95 PS)Xăng5,4–5,7 L/100 km WLTP126–130 g/km85.452
2021–20251,5 L110 kW (150 PS)Xăng5,7–6,1 L/100 km WLTP131–143 g/km27.040
2021–20252,0 L152 kW (207 PS)Xăng6,5–6,7 L/100 km WLTP147–152 g/km6.736
2021–20251,0 L81 kW (110 PS)Xăng5,4–5,9 L/100 km WLTP132–135 g/km89.042
20231,0 L85 kW (116 PS)Xăng––34
20221,5 L206 kW (280 PS)Xăng–141 g/km10
20212,0 L147 kW (200 PS)Xăng7,1 L/100 km WLTP160 g/km188
20201,0 L85 kW (116 PS)Xăng–113 g/km55.000
20201,0 L70 kW (95 PS)Xăng–108 g/km31.979
20201,5 L110 kW (150 PS)Xăng–118 g/km14.779
2019–20201,0 L81 kW (110 PS)Xăng–111–159 g/km7.300
20202,0 L147 kW (200 PS)Xăng–137 g/km4.283
20202,0 L152 kW (207 PS)Xăng–198 g/km30
20191,0 L85 kW (116 PS)Xăng24,5 kWh/100 km NEDC111 g/km97.332
20191,0 L70 kW (95 PS)Xăng24,5 kWh/100 km NEDC106 g/km24.146
20191,5 L110 kW (150 PS)Xăng24,3 kWh/100 km NEDC117 g/km18.070
20192,0 L147 kW (200 PS)Xăng24,2 kWh/100 km NEDC137 g/km12.148
20191,0 L60 kW (82 PS)Xăng–97 g/km48
20191,4 L66 kW (90 PS)Dầu diesel–102 g/km46
20191,4 L92 kW (125 PS)Xăng–118 g/km40
20191,6 L85 kW (116 PS)Dầu diesel–100 g/km36
20192,0 L170 kW (231 PS)Xăng–168 g/km10

Vương quốc Anh 5 phiên bản

Ô tô mới bày bán tại Vương quốc Anh, từ Cơ quan Chứng nhận Phương tiện. Số liệu NEDC cho đến năm 2018 và số liệu WLTP sau đó; các năm là các phiên bản phát hành mà một biến thể xuất hiện.

Năm và phiên bảnĐộng cơCông suấtNhiên liệuHộp sốMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂
2025–202625 TFSI 95 PS 5-speed1,0 L70 kW (95 PS)XăngSố sàn 5 cấp5,4–5,6 L/100 km WLTP123–127 g/km
2025–202625 TFSI 95 PS S tronic1,0 L70 kW (95 PS)XăngTự động 7 cấp5,6–5,8 L/100 km WLTP127–131 g/km
2025–202630 TFSI 116 PS 6-speed1,0 L85 kW (116 PS)XăngSố sàn 6 cấp5,4–5,6 L/100 km WLTP122–127 g/km
2025–202630 TFSI 116 PS S tronic1,0 L85 kW (116 PS)XăngTự động 7 cấp5,6–5,8 L/100 km WLTP127–131 g/km
2025–202635 TFSI 150 PS S tronic1,5 L110 kW (150 PS)XăngTự động 7 cấp5,7–5,8 L/100 km WLTP128–130 g/km

Các đợt triệu hồi Audi A1

1 đợt triệu hồi an toàn chính thức đối với Audi A1 từ NHTSA (Hoa Kỳ), DVSA (Vương quốc Anh) và EU Safety Gate, sắp xếp từ mới nhất. Các sửa chữa do triệu hồi thường được thực hiện miễn phí tại đại lý của hãng.

  • Túi khí hoặc bộ căng đai khẩn cấp có thể không hoạt động2016

Xem tất cả 1 đợt triệu hồi

Các mẫu xe tương tự từ các hãng xe khác

Các con số chính thức được đo lường theo các quy trình thử nghiệm tiêu chuẩn và có sự khác biệt giữa các thị trường. Mức tiêu thụ của bạn phụ thuộc vào cách thức, địa điểm và điều kiện bạn lái xe.