Ford Crown Victoria

Ford Crown Victoria
Ảnh: IFCAR / Wikimedia Commons · Public domain

Dữ liệu chính thức liệt kê 30 phiên bản của Ford Crown Victoria (1984–2011) tại Hoa Kỳ và Canada. Mỗi thị trường công bố các số liệu riêng của mình, được đo lường theo quy trình thử nghiệm riêng.

Tổng quan

Năm có trong dữ liệu
1984–2011
Thị trường
Hoa Kỳ, Canada
Động cơ
4,6 L đến 5,8 L
Nhiên liệu
Nhiên liệu linh hoạt (E85), Xăng, Khí tự nhiên
Mức tiêu thụ thấp nhất (Hoa Kỳ)
11,8 L/100 km (EPA)
Mức tiêu thụ thấp nhất (Canada)
12,7 L/100 km (5 chu kỳ)

Ford Crown Victoria là gì?

Crown Victoria là dòng sedan cỡ lớn bốn cửa được sản xuất cho thị trường Bắc Mỹ. Đây là một phần trong dải sản phẩm xe cỡ lớn của Ford và sử dụng nền tảng khung gầm Panther, với hệ dẫn động cầu sau và cấu trúc thân trên khung gầm (body-on-frame). Khoang cabin rộng rãi cùng thiết kế truyền thống đã biến mẫu xe này trở nên quen thuộc trong các gia đình cũng như các đội xe dịch vụ.

Các thế hệ Crown Victoria

Các thế hệ của Crown Victoria được liệt kê theo thứ tự thời gian gồm 1984–1991, 1992–1997 và 1998–2011. Chiếc xe vẫn duy trì kiểu dáng sedan cỡ lớn và gốc gác nền tảng Panther xuyên suốt các thế hệ đó, với thế hệ cuối cùng tiếp tục mang tên gọi này cho đến năm 2011.

Động cơ và công suất

Các hồ sơ của Cơ quan Bảo vệ Môi trường Hoa Kỳ (EPA) bao gồm giai đoạn 1984–2011 và dung tích động cơ từ 4.6 đến 5.8 lít. Các loại nhiên liệu được liệt kê bao gồm xăng, nhiên liệu linh hoạt E85 và khí tự nhiên. Các hồ sơ của NRCan Canada bao gồm giai đoạn 1995–2010, với động cơ 4.6 lít và các loại nhiên liệu tương tự.

Mức độ tiết kiệm nhiên liệu của Crown Victoria ra sao?

Mức tiêu hao nhiên liệu thấp nhất được liệt kê tại Mỹ là 11,8 L/100 km và con số kết hợp tốt nhất là 20 MPG theo quy trình của EPA. Mức thấp nhất được liệt kê của Canada là 12,7 L/100 km trong bài kiểm tra 5 chu kỳ của NRCan. Những con số này phản ánh các bài kiểm tra theo thị trường khác nhau: thử nghiệm của EPA khác với quy trình 5 chu kỳ của Canada và khác với các bài kiểm tra WLTP và NEDC của Châu Âu.

Câu hỏi và trả lời

Crown Victoria được bán khi nào?

Các hồ sơ EPA của Mỹ bao gồm giai đoạn 1984–2011; các hồ sơ NRCan của Canada bao gồm giai đoạn 1995–2010.

Những dung tích động cơ và loại nhiên liệu nào đã được cung cấp?

Các hồ sơ tại Mỹ bao gồm động cơ từ 4.6 đến 5.8 lít và các loại nhiên liệu xăng, nhiên liệu linh hoạt E85 và khí tự nhiên. Các hồ sơ tại Canada hiển thị động cơ 4.6 lít cùng các loại nhiên liệu tương tự.

Các mức tiêu hao nhiên liệu tốt nhất được liệt kê là gì?

Danh mục của Mỹ cho mức 20 MPG kết hợp trong bài kiểm tra của EPA và mức thấp nhất là 11,8 L/100 km. Mức thấp nhất được liệt kê của Canada là 12,7 L/100 km trong bài kiểm tra 5 chu kỳ.

Crown Victoria được bán ở đâu?

Số liệu thị trường bao gồm Hoa Kỳ và Canada.

Crown Victoria LTD Crown Victoria (1984–1991)

Ford Crown Victoria first generation
Chưa có ảnh nào của thế hệ này; ảnh hiển thị thế hệ first generation.Ảnh: BlueCrabRedCrab / Wikimedia Commons · CC0

Mã mẫu xe: Panther · Được bán tại: Hoa Kỳ và Canada · Tài liệu tham khảo: en.wikipedia.org

Tóm tắt: Chiều dài 5.359–5.486 mm · Khối lượng không tải 1.693 kg Thông số kỹ thuật, độ tin cậy và tất cả phiên bản →

Hiển thị tất cả 5 phiên bản

Crown Victoria first generation (1992–1997)

Ford Crown Victoria first generation
Ảnh: BlueCrabRedCrab / Wikimedia Commons · CC0

Mã mẫu xe: Panther · Được bán tại: Hoa Kỳ và Canada · Tài liệu tham khảo: en.wikipedia.org

Tóm tắt: Chiều dài 5.385–5.395 mm · Khối lượng không tải 1.700–1.746 kg Thông số kỹ thuật, độ tin cậy và tất cả phiên bản →

Hiển thị tất cả 9 phiên bản

Crown Victoria second generation (1998–2011)

Ford Crown Victoria second generation
Ảnh: IFCAR / Wikimedia Commons · Public domain

Mã mẫu xe: Panther · Được bán tại: Hoa Kỳ và Canada · Tài liệu tham khảo: en.wikipedia.org

Tóm tắt: Chiều dài 5.380 mm · Khối lượng không tải 1.900 kg Thông số kỹ thuật, độ tin cậy và tất cả phiên bản →

Hiển thị tất cả 16 phiên bản

Hoa Kỳ 13 phiên bản

Các năm mẫu xe được bán tại Hoa Kỳ, từ EPA và Bộ Năng lượng (fueleconomy.gov). MPG theo bài kiểm tra của EPA; lít trên 100 km = 235.215 ÷ MPG.

Năm và phiên bảnĐộng cơNhiên liệuHộp sốHệ dẫn độngMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂
2009–2011RNG=360, CLKUP · FFV4,6 LNhiên liệu linh hoạt (E85)Tự động 4 cấpDẫn động cầu sau19 MPG (12,4 L/100 km) EPA291 g/km
2006–2008FLEX-FUEL, CLKUP · RNG=380, CLKUP · RNG=340, CLKUP4,6 LNhiên liệu linh hoạt (E85)Tự động 4 cấpDẫn động cầu sau18 MPG (13,1 L/100 km) EPA307 g/km
2002–2007CLKUP4,6 LXăngTự động 4 cấpDẫn động cầu sau18–19 MPG (12,4–13,1 L/100 km) EPA291–307 g/km
2006POLICE FFS4,6 LXăngTự động 4 cấpDẫn động cầu sau17 MPG (13,8 L/100 km) EPA325 g/km
2004–2005GUZZLER POLICE4,6 LXăngTự động 4 cấpDẫn động cầu sau16 MPG (14,7 L/100 km) EPA345 g/km
2003–2004RNG130/170, CLKUP · CLKUP4,6 LKhí tự nhiênTự động 4 cấpDẫn động cầu sau14 MPG (16,8 L/100 km) EPA312 g/km
2002–2003GUZZLER POLICE · GUZZLER POLICE 4.6N4,6 LXăngTự động 4 cấpDẫn động cầu sau16 MPG (14,7 L/100 km) EPA345 g/km
2002CLKUP4,6 LKhí tự nhiênTự động 4 cấpDẫn động cầu sau16 MPG (14,7 L/100 km) EPA273 g/km
1998–20014.6N, CLKUP · CLKUP4,6 LXăngTự động 4 cấpDẫn động cầu sau18 MPG (13,1 L/100 km) EPA307 g/km
2000–2001NG, CLKUP · RNG140/220, CLKUP4,6 LKhí tự nhiênTự động 4 cấpDẫn động cầu sau16 MPG (14,7 L/100 km) EPA273 g/km
1998–2001GUZZLER POLICE 4.6N4,6 LXăngTự động 4 cấpDẫn động cầu sau17 MPG (13,8 L/100 km) EPA325 g/km
1999–2000POLICE · GUZZLER POLICE 4.6N4,6 LXăngTự động 4 cấpDẫn động cầu sau16 MPG (14,7 L/100 km) EPA345 g/km
1999NGV, CLKUP4,6 LXăngTự động 4 cấpDẫn động cầu sau15 MPG (15,7 L/100 km) EPA291 g/km

Canada 3 phiên bản

Các năm mẫu xe được bán tại Canada, từ xếp hạng mức tiêu thụ nhiên liệu của Tài nguyên Thiên nhiên Canada (kiểm tra 5 chu kỳ).

Năm và phiên bảnĐộng cơNhiên liệuHộp sốMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂
1999–2010Full-size4,6 LXăngTự động 4 cấp12,7–13,7 L/100 km 5 chu kỳ292–315 g/km
2007–2010Full-size4,6 LNhiên liệu linh hoạt (E85)Tự động 4 cấp17,1–17,8 L/100 km 5 chu kỳ274–285 g/km
2001–2002Full-size4,6 LKhí tự nhiênTự động 4 cấp14,5–14,7 L/100 km 5 chu kỳ274–278 g/km

Các đợt triệu hồi Ford Crown Victoria

47 đợt triệu hồi an toàn chính thức đối với Ford Crown Victoria từ NHTSA (Hoa Kỳ), DVSA (Vương quốc Anh) và EU Safety Gate, sắp xếp từ mới nhất. Các sửa chữa do triệu hồi thường được thực hiện miễn phí tại đại lý của hãng.

  • Mô-đun điều khiển hệ thống chiếu sáng có thể làm mất đèn pha2003–2005
  • Trục lái có thể tách rời sau khi sửa chữa2005–2011
  • Ăn mòn có thể khiến các bộ phận lái tách rời2005–2011
  • Bó dây điện hệ thống điều khiển hành trình có thể không bảo vệ khi xảy ra đoản mạch1992–1998
  • Công tắc kiểm soát tốc độ có thể quá nhiệt hoặc cháy1992–1998

Xem tất cả 47 đợt triệu hồi

Các mẫu xe tương tự từ các hãng xe khác

Các con số chính thức được đo lường theo các quy trình thử nghiệm tiêu chuẩn và có sự khác biệt giữa các thị trường. Mức tiêu thụ của bạn phụ thuộc vào cách thức, địa điểm và điều kiện bạn lái xe.