BMW iX1

BMW iX1
Ảnh: Vauxford / Wikimedia Commons · CC BY-SA 4.0

Dữ liệu chính thức liệt kê 26 phiên bản của BMW iX1 (2022–2026) tại Liên minh Châu Âu và Vương quốc Anh. Mỗi thị trường công bố các số liệu riêng của mình, được đo lường theo quy trình thử nghiệm riêng.

Tổng quan

Năm có trong dữ liệu
2022–2026
Thị trường
Liên minh Châu Âu, Vương quốc Anh
Công suất
68 kW (92 PS) đến 230 kW (313 PS)
Nhiên liệu
Điện
Xe đăng ký mới tại EU
147.092

BMW iX1 là gì?

BMW iX1 là thành viên chạy điện thuộc gia đình X1, một mẫu SUV cỡ nhỏ có vị trí ngồi lái cao cùng vóc dáng crossover thực dụng. Xe đem sức mạnh chạy bằng pin đến phân khúc nhỏ hơn trong dải sản phẩm SUV của BMW.

Thế hệ đầu tiên của iX1, mã U11, ra mắt vào năm 2023. Xe chia sẻ định dạng cơ bản của X1 và sử dụng công nghệ BMW eDrive. Mẫu xe này được cung cấp với tùy chọn dẫn động cầu trước hoặc dẫn động bốn bánh.

Động cơ và công suất

Mọi phiên bản iX1 trong số liệu của EU và Anh đều là xe điện. Các phiên bản tại EU từ 2022 đến 2025 có công suất từ 68 kW (92 PS) đến 225 kW (306 PS). Các phiên bản tại Anh từ 2025 đến 2026 có công suất từ 150 kW (204 PS) đến 230 kW (313 PS).

Phiên bản iX1 dẫn đầu lượng xe đăng ký tại EU vào năm 2025 là mẫu 150 kW (204 PS) với 42.814 xe đăng ký. Mẫu xe này cũng dẫn đầu vào năm 2024 với 28.577 xe đăng ký. Vào năm 2023, phiên bản dẫn đầu là mẫu 200 kW (272 PS) với 27.808 xe đăng ký.

Mức tiêu thụ điện năng và khí thải

iX1 không tạo ra khí thải CO₂ từ ống xả khi lái xe. Mức tiêu thụ điện năng phụ thuộc vào phiên bản và điều kiện lái.

BMW iX1 được bán ở đâu?

iX1 xuất hiện trong số liệu đăng ký thuộc Khu vực Kinh tế Châu Âu EEA và số liệu VCA của Anh. Tổng số xe đăng ký tại EU đạt 147.092 chiếc từ 2022 đến 2025. Số liệu tại Anh bao gồm từ 2025 đến 2026.

Câu hỏi và trả lời

BMW iX1 có phải là xe thuần điện không?

Đúng vậy. Các phiên bản iX1 trong số liệu của EU và Anh đều chạy hoàn toàn bằng điện.

BMW iX1 có công suất bao nhiêu?

Các phiên bản tại EU dao động từ 68 kW (92 PS) đến 225 kW (306 PS). Các phiên bản tại Anh dao động từ 150 kW (204 PS) đến 230 kW (313 PS).

BMW iX1 có thải ra khí CO₂ khi lái xe không?

Là một chiếc ô tô chạy bằng pin, iX1 không có khí thải CO₂ từ ống xả khi vận hành trên đường.

iX1 first generation (từ 2022)

BMW iX1 first generation
Ảnh: Vauxford / Wikimedia Commons · CC BY-SA 4.0

Mã mẫu xe: U11 · Tài liệu tham khảo: press.bmwgroup.com, en.wikipedia.org

Tóm tắt: Chiều dài 4.500 mm · Khối lượng không tải 1.840–1.985 kg · Tốc độ tối đa 170–180 km/h Thông số kỹ thuật, độ tin cậy và tất cả phiên bản →

Hiển thị tất cả 26 phiên bản

Liên minh Châu Âu 12 phiên bản

Ô tô mới đăng ký tại EU (cộng với Na Uy và Iceland), từ Cơ quan Môi trường Châu Âu. Số liệu theo quy trình NEDC cho đến năm 2020 và WLTP từ năm 2021; các phiên bản được nhóm theo động cơ và công suất, kèm theo số lượng xe đăng ký.

Năm và phiên bảnĐộng cơCông suấtNhiên liệuMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂Phạm vi hoạt động điệnSố lượng đăng ký tại EU
2023–2025Động cơ điện150 kW (204 PS)Điện15,9–17,6 kWh/100 km WLTP0 g/km442–460 km72.849
2023–2025Động cơ điện225 kW (306 PS)Điện17,4–18,7 kWh/100 km WLTP0 g/km415–431 km28.274
2023–2025Động cơ điện68 kW (92 PS)Điện15,9–16,0 kWh/100 km WLTP0 g/km458–460 km6.823
2023–2025Động cơ điện104 kW (141 PS)Điện17,3–17,7 kWh/100 km WLTP0 g/km427–431 km2.855
2022–2025Động cơ điện140 kW (190 PS)Điện17,5–18,8 kWh/100 km WLTP0 g/km392–423 km3.059
2022–2025Động cơ điện200 kW (272 PS)Điện17,4–19,9 kWh/100 km WLTP0 g/km405–430 km30.328
2025Động cơ điện274 kW (373 PS)Điện–0 g/km–27
2025Động cơ điện160 kW (218 PS)Điện–0 g/km–21
2025Động cơ điện300 kW (408 PS)Điện–0 g/km–20
2022–2024Động cơ điện94 kW (128 PS)Điện17,2–17,5 kWh/100 km WLTP0 g/km429–434 km2.807
2023Động cơ điện67 kW (91 PS)Điện19,5 kWh/100 km WLTP0 g/km434 km14
2022Động cơ điện110 kW (150 PS)Điện–0 g/km–15

Vương quốc Anh 14 phiên bản

Ô tô mới bày bán tại Vương quốc Anh, từ Cơ quan Chứng nhận Phương tiện. Số liệu NEDC cho đến năm 2018 và số liệu WLTP sau đó; các năm là các phiên bản phát hành mà một biến thể xuất hiện.

Năm và phiên bảnĐộng cơCông suấtNhiên liệuHộp sốMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂Phạm vi hoạt động điện
2025–2026iX1 eDrive20 SportĐộng cơ điện150 kW (204 PS)ĐiệnTự động15,5–16,7 kWh/100 km WLTP0 g/km444–473 km
2025–2026iX1 eDrive20 xLineĐộng cơ điện150 kW (204 PS)ĐiệnTự động15,8–17,1 kWh/100 km WLTP0 g/km431–464 km
2025–2026iX1 eDrive20 M SportĐộng cơ điện150 kW (204 PS)ĐiệnTự động15,5 kWh/100 km WLTP0 g/km472 km
2025–2026iX1 eDrive20 Shadow EditionĐộng cơ điện150 kW (204 PS)ĐiệnTự động14,7–16,3 kWh/100 km WLTP0 g/km450–501 km
2026IX1 eDrive20 M SportĐộng cơ điện150 kW (204 PS)ĐiệnTự động14,3 kWh/100 km WLTP0 g/km515 km
2026IX1 eDrive20 SportĐộng cơ điện150 kW (204 PS)ĐiệnTự động14,6 kWh/100 km WLTP0 g/km505 km
2026IX1 eDrive20 xLineĐộng cơ điện150 kW (204 PS)ĐiệnTự động15,9 kWh/100 km WLTP0 g/km467 km
2025–2026iX1 xDrive30 xLineĐộng cơ điện225 kW (306 PS)ĐiệnTự động17,1 kWh/100 km WLTP0 g/km435 km
2025–2026iX1 xDrive30 M SportĐộng cơ điện225 kW (306 PS)ĐiệnTự động17,0 kWh/100 km WLTP0 g/km438 km
2025–2026iX1 xDrive30 Shadow EditionĐộng cơ điện225 kW (306 PS)ĐiệnTự động17,4 kWh/100 km WLTP0 g/km429 km
2026iX1 xDrive30 M Sport · iX1 xDrive30 xLineĐộng cơ điện230 kW (313 PS)ĐiệnTự động15,7 kWh/100 km WLTP0 g/km467 km
2026iX1 xDrive30 Shadow EditionĐộng cơ điện230 kW (313 PS)ĐiệnTự động15,7 kWh/100 km WLTP0 g/km465 km
2025iX1 eDrive20 M Sport · iX1 eDrive20 Shadow EditionĐộng cơ điện150 kW (204 PS)ĐiệnTự động17,1 kWh/100 km WLTP0 g/km430 km
2025iX1 xDrive30 xLine · iX1 xDrive30 M Sport · iX1 xDrive30 Shadow EditionĐộng cơ điện225 kW (306 PS)ĐiệnTự động18,1 kWh/100 km WLTP0 g/km417 km

Các đợt triệu hồi BMW iX1

3 đợt triệu hồi an toàn chính thức đối với BMW iX1 từ NHTSA (Hoa Kỳ), DVSA (Vương quốc Anh) và EU Safety Gate, sắp xếp từ mới nhất. Các sửa chữa do triệu hồi thường được thực hiện miễn phí tại đại lý của hãng.

  • Trục láp trước có thể bị tuột khỏi mô-tơ eDrive2022–2023
  • Cell pin cao áp có thể bị đoản mạch2023
  • Kết nối mạch điện pin cao áp có thể được lắp đặt không đúng cách2023

Xem tất cả 3 đợt triệu hồi

Các mẫu xe tương tự từ các hãng xe khác

Các con số chính thức được đo lường theo các quy trình thử nghiệm tiêu chuẩn và có sự khác biệt giữa các thị trường. Mức tiêu thụ của bạn phụ thuộc vào cách thức, địa điểm và điều kiện bạn lái xe.