Volvo EC40

Volvo EC40
Ảnh: Ethan Llamas / Wikimedia Commons · CC BY-SA 4.0

Dữ liệu chính thức liệt kê 34 phiên bản của Volvo EC40 (2024–2026) tại Liên minh Châu Âu, Vương quốc Anh, Hoa Kỳ và Canada. Mỗi thị trường công bố các số liệu riêng của mình, được đo lường theo quy trình thử nghiệm riêng.

Tổng quan

Năm có trong dữ liệu
2024–2026
Thị trường
Liên minh Châu Âu, Vương quốc Anh, Hoa Kỳ, Canada
Công suất
175 kW (238 PS) đến 442 kW (601 PS)
Nhiên liệu
Điện
Xe đăng ký mới tại EU
11.355

Volvo EC40 là xe gì?

Volvo EC40 là mẫu crossover thuần điện với đường mái dốc kiểu coupé. Xe nằm trong dòng xe điện của Volvo bên cạnh các mẫu SUV, với kiểu dáng thấp và thuôn hơn một mẫu SUV thông thường có thân xe thẳng đứng. Tên EC40 phù hợp với quy luật đặt tên các mẫu xe điện của Volvo.

Volvo đổi tên C40 Recharge thành EC40 từ đời xe 2025. Thay đổi này giúp tên xe đồng bộ với các mẫu xe điện khác của hãng; xe tiếp tục là cùng một mẫu xe, không phải thế hệ mới.

Các thế hệ

Thế hệ EC40 bắt đầu từ 2025 và hiện vẫn đang được ghi nhận, sử dụng nền tảng CMA của Volvo. Xe tiếp nối C40 Recharge, vì vậy các xe đời trước có thể mang huy hiệu đó.

Động cơ và công suất

Mọi phiên bản EC40 đều chạy điện. Tại EU, công suất từ 175 kW (238 PS) đến 325 kW (442 PS). Số liệu tại Anh ghi nhận dải công suất từ 175 kW (238 PS) đến 442 kW (601 PS), còn Canada ghi nhận từ 185 kW (252 PS) đến 300 kW (408 PS). Số liệu tại Hoa Kỳ xác định các phiên bản điện nhưng không nêu dải công suất.

Số liệu đăng ký tại EU bao phủ giai đoạn 2024–2025 và ghi nhận 11.355 xe. Số liệu tại Anh bao phủ giai đoạn 2024–2026, tại Hoa Kỳ là 2025–2026 và tại Canada là 2025–2026. Các số liệu về mức tiêu thụ điện năng và phạm vi hoạt động tại châu Âu dựa trên quy trình WLTP hoặc NEDC, trong khi quy trình EPA của Hoa Kỳ và quy trình 5 chu trình của Canada khác biệt.

Thị trường

EC40 xuất hiện trong số liệu chính thức tại EU, Anh, Hoa Kỳ và Canada. Các phiên bản công suất thay đổi theo thị trường, vì vậy nên đọc số liệu kèm theo quốc gia áp dụng.

Câu hỏi và trả lời

EC40 có phải là mẫu xe C40 Recharge không?

Có. Volvo đổi tên C40 Recharge thuần điện thành EC40 từ đời xe 2025.

EC40 có dùng xăng hoặc diesel không?

Không. EC40 chạy hoàn toàn bằng điện.

EC40 có công suất bao nhiêu?

Tại EU, công suất từ 175 kW (238 PS) đến 325 kW (442 PS); tại Anh, từ 175 kW (238 PS) đến 442 kW (601 PS).

EC40 được ghi nhận ở đâu?

Số liệu chính thức bao phủ EU, Anh, Hoa Kỳ và Canada.

EC40 EC40 (từ 2024)

Volvo EC40 EC40
Ảnh: Ethan Llamas / Wikimedia Commons · CC BY-SA 4.0

Mã mẫu xe: CMA · Được bán tại: Liên minh Châu Âu, Vương quốc Anh, Hoa Kỳ và Canada · Tài liệu tham khảo: volvocars.com, volvocars.com

Tóm tắt: Chiều dài 4.440 mm · Khối lượng không tải 1.965–2.085 kg · Tốc độ tối đa 180 km/h Thông số kỹ thuật, độ tin cậy và tất cả phiên bản →

Hiển thị tất cả 34 phiên bản

Liên minh Châu Âu 7 phiên bản

Ô tô mới đăng ký tại EU (cộng với Na Uy và Iceland), từ Cơ quan Môi trường Châu Âu. Số liệu theo quy trình NEDC cho đến năm 2020 và WLTP từ năm 2021; các phiên bản được nhóm theo động cơ và công suất, kèm theo số lượng xe đăng ký.

Năm và phiên bảnĐộng cơCông suấtNhiên liệuMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂Phạm vi hoạt động điệnSố lượng đăng ký tại EU
2024–2025Động cơ điện185 kW (252 PS)Điện16,5 kWh/100 km WLTP0 g/km574–575 km6.602
2024–2025Động cơ điện325 kW (442 PS)Điện17,6–17,7 kWh/100 km WLTP0 g/km541–542 km2.701
2024–2025Động cơ điện175 kW (238 PS)Điện16,9–17,0 kWh/100 km WLTP0 g/km481–482 km907
2025Động cơ điện190 kW (258 PS)Điện17,7 kWh/100 km WLTP0 g/km541 km525
2024–2025Động cơ điện300 kW (408 PS)Điện17,5 kWh/100 km WLTP0 g/km545–546 km544
2025Động cơ điện128 kW (174 PS)Điện16,5 kWh/100 km WLTP0 g/km575 km44
2025Động cơ điện183 kW (249 PS)Điện17,6 kWh/100 km WLTP0 g/km543 km32

Vương quốc Anh 23 phiên bản

Ô tô mới bày bán tại Vương quốc Anh, từ Cơ quan Chứng nhận Phương tiện. Số liệu NEDC cho đến năm 2018 và số liệu WLTP sau đó; các năm là các phiên bản phát hành mà một biến thể xuất hiện.

Năm và phiên bảnĐộng cơCông suấtNhiên liệuMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂Phạm vi hoạt động điện
2025–2026Single Motor PlusĐộng cơ điện175 kW (238 PS)Điện16,3 kWh/100 km WLTP0 g/km482 km
2025–2026Single Motor Plus · Single Motor Plus ProĐộng cơ điện175 kW (238 PS)Điện16,9 kWh/100 km WLTP0 g/km481 km
2025–2026Single Motor Extended Range PlusĐộng cơ điện185 kW (252 PS)Điện16,3 kWh/100 km WLTP0 g/km556 km
2025–2026Single Motor Extended Range Plus Black EditionĐộng cơ điện185 kW (252 PS)Điện16,5 kWh/100 km WLTP0 g/km552 km
2025–2026Single Motor Extended Range UltraĐộng cơ điện185 kW (252 PS)Điện16,5–16,7 kWh/100 km WLTP0 g/km549–569 km
2025–2026Single Motor Extended Range Ultra Black EditionĐộng cơ điện185 kW (252 PS)Điện16,5–16,6 kWh/100 km WLTP0 g/km550–569 km
2025–2026Single Motor Extended Range Plus · Single Motor Extended Range Plus ProĐộng cơ điện185 kW (252 PS)Điện16,4 kWh/100 km WLTP0 g/km577 km
2025–2026Single Motor Extended Range Plus Black Edition · Single Motor Extended Range Plus Pro Black EditionĐộng cơ điện185 kW (252 PS)Điện16,6 kWh/100 km WLTP0 g/km571 km
2025–2026Twin Motor PlusĐộng cơ điện300 kW (408 PS)Điện17,4 kWh/100 km WLTP0 g/km547 km
2025–2026Twin Motor UltraĐộng cơ điện300 kW (408 PS)Điện17,7 kWh/100 km WLTP0 g/km539–540 km
2025–2026Twin Motor Plus · Twin Motor Plus ProĐộng cơ điện300 kW (408 PS)Điện17,5 kWh/100 km WLTP0 g/km546 km
2025–2026Twin Motor Performance Plus Black EditionĐộng cơ điện325 kW (442 PS)Điện17,6 kWh/100 km WLTP0 g/km542 km
2025–2026Twin Motor Performance Ultra Black EditionĐộng cơ điện325 kW (442 PS)Điện17,7 kWh/100 km WLTP0 g/km539–541 km
2025–2026Twin Motor Performance Plus Black Edition · Twin Motor Performance Plus Pro Black EditionĐộng cơ điện325 kW (442 PS)Điện17,6 kWh/100 km WLTP0 g/km541 km
2024Single Motor PlusĐộng cơ điện238 kW (324 PS)Điện16,3 kWh/100 km WLTP0 g/km482 km
2024Single Motor Extended Range PlusĐộng cơ điện252 kW (343 PS)Điện16,3 kWh/100 km WLTP0 g/km556 km
2024Single Motor Extended Range Plus Black EditionĐộng cơ điện252 kW (343 PS)Điện16,5 kWh/100 km WLTP0 g/km552 km
2024Single Motor Extended Range UltraĐộng cơ điện252 kW (343 PS)Điện16,5 kWh/100 km WLTP0 g/km549 km
2024Single Motor Extended Range Ultra Black EditionĐộng cơ điện252 kW (343 PS)Điện16,5 kWh/100 km WLTP0 g/km550 km
2024Twin Motor UltraĐộng cơ điện408 kW (555 PS)Điện17,7 kWh/100 km WLTP0 g/km540 km
2024Twin Motor PlusĐộng cơ điện408 kW (555 PS)Điện17,4 kWh/100 km WLTP0 g/km547 km
2024Twin Motor Performance Plus Black EditionĐộng cơ điện442 kW (601 PS)Điện17,6 kWh/100 km WLTP0 g/km542 km
2024Twin Motor Performance Ultra Black EditionĐộng cơ điện442 kW (601 PS)Điện17,7 kWh/100 km WLTP0 g/km541 km

Hoa Kỳ 2 phiên bản

Các năm mẫu xe được bán tại Hoa Kỳ, từ EPA và Bộ Năng lượng (fueleconomy.gov). MPG theo bài kiểm tra của EPA; lít trên 100 km = 235.215 ÷ MPG.

Năm và phiên bảnĐộng cơNhiên liệuHộp sốHệ dẫn độngMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂Phạm vi hoạt động điện
2025–2026Động cơ điệnĐiệnTự độngDẫn động bốn bánh toàn thời gian97 MPGe EPA0 g/km431 km
2025–2026Động cơ điệnĐiệnTự độngDẫn động cầu sau106 MPGe EPA0 g/km480 km

Canada 2 phiên bản

Các năm mẫu xe được bán tại Canada, từ xếp hạng mức tiêu thụ nhiên liệu của Tài nguyên Thiên nhiên Canada (kiểm tra 5 chu kỳ).

Năm và phiên bảnĐộng cơCông suấtNhiên liệuHộp sốMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂Phạm vi hoạt động điện
2025–2026Sport utility vehicle: SmallĐộng cơ điện185 kW (252 PS)ĐiệnTự động19,7 kWh/100 km 5 chu kỳ0 g/km480 km
2025–2026Sport utility vehicle: SmallĐộng cơ điện300 kW (408 PS)ĐiệnTự động21,6 kWh/100 km 5 chu kỳ0 g/km431 km

Các đợt triệu hồi Volvo EC40

3 đợt triệu hồi an toàn chính thức đối với Volvo EC40 từ NHTSA (Hoa Kỳ), DVSA (Vương quốc Anh) và EU Safety Gate, sắp xếp từ mới nhất. Các sửa chữa do triệu hồi thường được thực hiện miễn phí tại đại lý của hãng.

  • Hình ảnh camera chiếu hậu có thể không hiển thị khi vào số lùi2025
  • Có thể mất chức năng phanh khi thả trôi xuống dốc2025
  • Hình ảnh camera lùi có thể không hiển thị khi cài số lùi2025

Xem tất cả 3 đợt triệu hồi

Các mẫu xe tương tự từ các hãng xe khác

Các con số chính thức được đo lường theo các quy trình thử nghiệm tiêu chuẩn và có sự khác biệt giữa các thị trường. Mức tiêu thụ của bạn phụ thuộc vào cách thức, địa điểm và điều kiện bạn lái xe.