Dữ liệu chính thức liệt kê 34 phiên bản của Volvo EC40 (2024–2026) tại Liên minh Châu Âu, Vương quốc Anh, Hoa Kỳ và Canada. Mỗi thị trường công bố các số liệu riêng của mình, được đo lường theo quy trình thử nghiệm riêng.
Tổng quan
Năm có trong dữ liệu
2024–2026
Thị trường
Liên minh Châu Âu, Vương quốc Anh, Hoa Kỳ, Canada
Công suất
175 kW (238 PS) đến 442 kW (601 PS)
Nhiên liệu
Điện
Xe đăng ký mới tại EU
11.355
Volvo EC40 là xe gì?
Volvo EC40 là mẫu crossover thuần điện với đường mái dốc kiểu coupé. Xe nằm trong dòng xe điện của Volvo bên cạnh các mẫu SUV, với kiểu dáng thấp và thuôn hơn một mẫu SUV thông thường có thân xe thẳng đứng. Tên EC40 phù hợp với quy luật đặt tên các mẫu xe điện của Volvo.
Volvo đổi tên C40 Recharge thành EC40 từ đời xe 2025. Thay đổi này giúp tên xe đồng bộ với các mẫu xe điện khác của hãng; xe tiếp tục là cùng một mẫu xe, không phải thế hệ mới.
Các thế hệ
Thế hệ EC40 bắt đầu từ 2025 và hiện vẫn đang được ghi nhận, sử dụng nền tảng CMA của Volvo. Xe tiếp nối C40 Recharge, vì vậy các xe đời trước có thể mang huy hiệu đó.
Động cơ và công suất
Mọi phiên bản EC40 đều chạy điện. Tại EU, công suất từ 175 kW (238 PS) đến 325 kW (442 PS). Số liệu tại Anh ghi nhận dải công suất từ 175 kW (238 PS) đến 442 kW (601 PS), còn Canada ghi nhận từ 185 kW (252 PS) đến 300 kW (408 PS). Số liệu tại Hoa Kỳ xác định các phiên bản điện nhưng không nêu dải công suất.
Số liệu đăng ký tại EU bao phủ giai đoạn 2024–2025 và ghi nhận 11.355 xe. Số liệu tại Anh bao phủ giai đoạn 2024–2026, tại Hoa Kỳ là 2025–2026 và tại Canada là 2025–2026. Các số liệu về mức tiêu thụ điện năng và phạm vi hoạt động tại châu Âu dựa trên quy trình WLTP hoặc NEDC, trong khi quy trình EPA của Hoa Kỳ và quy trình 5 chu trình của Canada khác biệt.
Thị trường
EC40 xuất hiện trong số liệu chính thức tại EU, Anh, Hoa Kỳ và Canada. Các phiên bản công suất thay đổi theo thị trường, vì vậy nên đọc số liệu kèm theo quốc gia áp dụng.
Câu hỏi và trả lời
EC40 có phải là mẫu xe C40 Recharge không?
Có. Volvo đổi tên C40 Recharge thuần điện thành EC40 từ đời xe 2025.
EC40 có dùng xăng hoặc diesel không?
Không. EC40 chạy hoàn toàn bằng điện.
EC40 có công suất bao nhiêu?
Tại EU, công suất từ 175 kW (238 PS) đến 325 kW (442 PS); tại Anh, từ 175 kW (238 PS) đến 442 kW (601 PS).
EC40 được ghi nhận ở đâu?
Số liệu chính thức bao phủ EU, Anh, Hoa Kỳ và Canada.
Ô tô mới đăng ký tại EU (cộng với Na Uy và Iceland), từ Cơ quan Môi trường Châu Âu. Số liệu theo quy trình NEDC cho đến năm 2020 và WLTP từ năm 2021; các phiên bản được nhóm theo động cơ và công suất, kèm theo số lượng xe đăng ký.
Năm và phiên bản
Động cơ
Công suất
Nhiên liệu
Mức tiêu thụ (kết hợp)
CO₂
Phạm vi hoạt động điện
Số lượng đăng ký tại EU
2024–2025
Động cơ điện
185 kW (252 PS)
Điện
16,5 kWh/100 km WLTP
0 g/km
574–575 km
6.602
2024–2025
Động cơ điện
325 kW (442 PS)
Điện
17,6–17,7 kWh/100 km WLTP
0 g/km
541–542 km
2.701
2024–2025
Động cơ điện
175 kW (238 PS)
Điện
16,9–17,0 kWh/100 km WLTP
0 g/km
481–482 km
907
2025
Động cơ điện
190 kW (258 PS)
Điện
17,7 kWh/100 km WLTP
0 g/km
541 km
525
2024–2025
Động cơ điện
300 kW (408 PS)
Điện
17,5 kWh/100 km WLTP
0 g/km
545–546 km
544
2025
Động cơ điện
128 kW (174 PS)
Điện
16,5 kWh/100 km WLTP
0 g/km
575 km
44
2025
Động cơ điện
183 kW (249 PS)
Điện
17,6 kWh/100 km WLTP
0 g/km
543 km
32
Vương quốc Anh 23 phiên bản
Ô tô mới bày bán tại Vương quốc Anh, từ Cơ quan Chứng nhận Phương tiện. Số liệu NEDC cho đến năm 2018 và số liệu WLTP sau đó; các năm là các phiên bản phát hành mà một biến thể xuất hiện.
Năm và phiên bản
Động cơ
Công suất
Nhiên liệu
Mức tiêu thụ (kết hợp)
CO₂
Phạm vi hoạt động điện
2025–2026Single Motor Plus
Động cơ điện
175 kW (238 PS)
Điện
16,3 kWh/100 km WLTP
0 g/km
482 km
2025–2026Single Motor Plus · Single Motor Plus Pro
Động cơ điện
175 kW (238 PS)
Điện
16,9 kWh/100 km WLTP
0 g/km
481 km
2025–2026Single Motor Extended Range Plus
Động cơ điện
185 kW (252 PS)
Điện
16,3 kWh/100 km WLTP
0 g/km
556 km
2025–2026Single Motor Extended Range Plus Black Edition
Động cơ điện
185 kW (252 PS)
Điện
16,5 kWh/100 km WLTP
0 g/km
552 km
2025–2026Single Motor Extended Range Ultra
Động cơ điện
185 kW (252 PS)
Điện
16,5–16,7 kWh/100 km WLTP
0 g/km
549–569 km
2025–2026Single Motor Extended Range Ultra Black Edition
Động cơ điện
185 kW (252 PS)
Điện
16,5–16,6 kWh/100 km WLTP
0 g/km
550–569 km
2025–2026Single Motor Extended Range Plus · Single Motor Extended Range Plus Pro
Động cơ điện
185 kW (252 PS)
Điện
16,4 kWh/100 km WLTP
0 g/km
577 km
2025–2026Single Motor Extended Range Plus Black Edition · Single Motor Extended Range Plus Pro Black Edition
Động cơ điện
185 kW (252 PS)
Điện
16,6 kWh/100 km WLTP
0 g/km
571 km
2025–2026Twin Motor Plus
Động cơ điện
300 kW (408 PS)
Điện
17,4 kWh/100 km WLTP
0 g/km
547 km
2025–2026Twin Motor Ultra
Động cơ điện
300 kW (408 PS)
Điện
17,7 kWh/100 km WLTP
0 g/km
539–540 km
2025–2026Twin Motor Plus · Twin Motor Plus Pro
Động cơ điện
300 kW (408 PS)
Điện
17,5 kWh/100 km WLTP
0 g/km
546 km
2025–2026Twin Motor Performance Plus Black Edition
Động cơ điện
325 kW (442 PS)
Điện
17,6 kWh/100 km WLTP
0 g/km
542 km
2025–2026Twin Motor Performance Ultra Black Edition
Động cơ điện
325 kW (442 PS)
Điện
17,7 kWh/100 km WLTP
0 g/km
539–541 km
2025–2026Twin Motor Performance Plus Black Edition · Twin Motor Performance Plus Pro Black Edition
Động cơ điện
325 kW (442 PS)
Điện
17,6 kWh/100 km WLTP
0 g/km
541 km
2024Single Motor Plus
Động cơ điện
238 kW (324 PS)
Điện
16,3 kWh/100 km WLTP
0 g/km
482 km
2024Single Motor Extended Range Plus
Động cơ điện
252 kW (343 PS)
Điện
16,3 kWh/100 km WLTP
0 g/km
556 km
2024Single Motor Extended Range Plus Black Edition
Động cơ điện
252 kW (343 PS)
Điện
16,5 kWh/100 km WLTP
0 g/km
552 km
2024Single Motor Extended Range Ultra
Động cơ điện
252 kW (343 PS)
Điện
16,5 kWh/100 km WLTP
0 g/km
549 km
2024Single Motor Extended Range Ultra Black Edition
Động cơ điện
252 kW (343 PS)
Điện
16,5 kWh/100 km WLTP
0 g/km
550 km
2024Twin Motor Ultra
Động cơ điện
408 kW (555 PS)
Điện
17,7 kWh/100 km WLTP
0 g/km
540 km
2024Twin Motor Plus
Động cơ điện
408 kW (555 PS)
Điện
17,4 kWh/100 km WLTP
0 g/km
547 km
2024Twin Motor Performance Plus Black Edition
Động cơ điện
442 kW (601 PS)
Điện
17,6 kWh/100 km WLTP
0 g/km
542 km
2024Twin Motor Performance Ultra Black Edition
Động cơ điện
442 kW (601 PS)
Điện
17,7 kWh/100 km WLTP
0 g/km
541 km
Hoa Kỳ 2 phiên bản
Các năm mẫu xe được bán tại Hoa Kỳ, từ EPA và Bộ Năng lượng (fueleconomy.gov). MPG theo bài kiểm tra của EPA; lít trên 100 km = 235.215 ÷ MPG.
Năm và phiên bản
Động cơ
Nhiên liệu
Hộp số
Hệ dẫn động
Mức tiêu thụ (kết hợp)
CO₂
Phạm vi hoạt động điện
2025–2026
Động cơ điện
Điện
Tự động
Dẫn động bốn bánh toàn thời gian
97 MPGe EPA
0 g/km
431 km
2025–2026
Động cơ điện
Điện
Tự động
Dẫn động cầu sau
106 MPGe EPA
0 g/km
480 km
Canada 2 phiên bản
Các năm mẫu xe được bán tại Canada, từ xếp hạng mức tiêu thụ nhiên liệu của Tài nguyên Thiên nhiên Canada (kiểm tra 5 chu kỳ).
Năm và phiên bản
Động cơ
Công suất
Nhiên liệu
Hộp số
Mức tiêu thụ (kết hợp)
CO₂
Phạm vi hoạt động điện
2025–2026Sport utility vehicle: Small
Động cơ điện
185 kW (252 PS)
Điện
Tự động
19,7 kWh/100 km 5 chu kỳ
0 g/km
480 km
2025–2026Sport utility vehicle: Small
Động cơ điện
300 kW (408 PS)
Điện
Tự động
21,6 kWh/100 km 5 chu kỳ
0 g/km
431 km
Các đợt triệu hồi Volvo EC40
3 đợt triệu hồi an toàn chính thức đối với Volvo EC40 từ NHTSA (Hoa Kỳ), DVSA (Vương quốc Anh) và EU Safety Gate, sắp xếp từ mới nhất. Các sửa chữa do triệu hồi thường được thực hiện miễn phí tại đại lý của hãng.
Hình ảnh camera chiếu hậu có thể không hiển thị khi vào số lùi2025
Có thể mất chức năng phanh khi thả trôi xuống dốc2025
Hình ảnh camera lùi có thể không hiển thị khi cài số lùi2025
Các con số chính thức được đo lường theo các quy trình thử nghiệm tiêu chuẩn và có sự khác biệt giữa các thị trường. Mức tiêu thụ của bạn phụ thuộc vào cách thức, địa điểm và điều kiện bạn lái xe.