Lotus Emira first generation

Lotus Emira first generation (từ 2022): kích thước, trọng lượng, độ tin cậy và các số liệu chính thức của 10 phiên bản tại Liên minh Châu Âu, Vương quốc Anh và Hoa Kỳ.
Mã mẫu xe: Type 131
Kích thước, khối lượng và dung tích
| Thông số kỹ thuật | Châu Âu | Bắc Mỹ | Wikipedia |
|---|---|---|---|
| Kích thước | |||
| Chiều dài | 4.210–4.410 mm RDW | – | 4.412 mm |
| Chiều rộng | 1.900 mm RDW | – | 1.895 mm |
| Chiều cao | 1.240 mm RDW | – | 1.224 mm |
| Chiều dài cơ sở | 2.570 mm RDW | – | 2.573 mm |
| Vệt bánh trước | 1.624 mm ASTRA | – | – |
| Vệt bánh sau | 1.610 mm ASTRA | – | – |
| Khối lượng và khả năng kéo | |||
| Khối lượng không tải | 1.430–1.475 kg RDW | – | 1.405–1.487 kg |
| Khối lượng xe ở trạng thái vận hành | 1.530–1.575 kg RDW | – | – |
| Tổng khối lượng xe | 1.745–1.770 kg RDW | – | – |
| Chỗ ngồi và không gian | |||
| Số chỗ ngồi | 2 RDW | – | – |
| Số cửa | 2 RDW | – | – |
| Dung tích khoang hành lý | – | – | 140–208 L |
| Dung tích khoang hành lý (EPA) | – | 142 L EPA | – |
| Không gian khoang hành khách (EPA) | – | 1.388 L EPA | – |
| Hiệu năng | |||
| Tốc độ tối đa | 275–291 km/h RDW | – | 275–300 km/h |
| Mô-men xoắn | 420–480 Nm ASTRA | – | 420–500 Nm |
Kích cỡ lốp (phổ biến nhất trước): 235/35R20, 245/35R20, 285/30R20, 295/30R20
Các khoảng giá trị bao gồm những phiên bản và kiểu thân xe trong thế hệ này; phiên bản dành cho châu Âu và Bắc Mỹ có thể khác nhau. Nguồn: Chứng nhận kiểu loại RDW (Hà Lan), Wikipedia (en, de, fr, ja, es), Chứng nhận kiểu loại ASTRA (Thụy Sĩ), Dữ liệu mức tiêu thụ nhiên liệu của EPA Hoa Kỳ. Các số liệu từ Wikipedia được sử dụng theo giấy phép CC BY-SA 4.0.
Độ tin cậy và báo cáo của chủ xe
Khiếu nại của chủ xe gửi NHTSA (Hoa Kỳ)
1 khiếu nại cho các đời xe từ 2024–2024.
Khiếu nại do chủ xe gửi và không được NHTSA xác minh; số liệu không được điều chỉnh theo số lượng xe đã bán, vì vậy các mẫu xe phổ biến có nhiều khiếu nại hơn. Khiếu nại của chủ xe gửi NHTSA
Tất cả 10 phiên bản của Lotus Emira first generation
Liên minh Châu Âu 3 phiên bản
Ô tô mới đăng ký tại EU (cộng với Na Uy và Iceland), từ Cơ quan Môi trường Châu Âu. Số liệu theo quy trình NEDC cho đến năm 2020 và WLTP từ năm 2021; các phiên bản được nhóm theo động cơ và công suất, kèm theo số lượng xe đăng ký.
| Năm và phiên bản | Động cơ | Công suất | Nhiên liệu | Mức tiêu thụ (kết hợp) | CO₂ | Số lượng đăng ký tại EU |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 2024–2025 | 2,0 L | 268 kW (364 PS) | Xăng | 9,2 L/100 km WLTP | 208 g/km | 540 |
| 2022–2025 | 3,5 L | 298 kW (405 PS) | Xăng | 11,1–11,3 L/100 km WLTP | 258 g/km | 714 |
| 2025 | 2,0 L | 298 kW (405 PS) | Xăng | 9,2 L/100 km WLTP | 208 g/km | 36 |
Vương quốc Anh 4 phiên bản
Ô tô mới bày bán tại Vương quốc Anh, từ Cơ quan Chứng nhận Phương tiện. Số liệu NEDC cho đến năm 2018 và số liệu WLTP sau đó; các năm là các phiên bản phát hành mà một biến thể xuất hiện.
| Năm và phiên bản | Động cơ | Công suất | Nhiên liệu | Hộp số | Mức tiêu thụ (kết hợp) | CO₂ |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 2026Turbo | 2,0 L | 268 kW (364 PS) | Xăng | Tự động 8 cấp | 9,2 L/100 km WLTP | 209 g/km |
| 2026Turbo SE · Turbo SE Racing Line | 2,0 L | 298 kW (405 PS) | Xăng | Tự động 8 cấp | 9,2 L/100 km WLTP | 209 g/km |
| 2026V6 SE Auto · V6 SE Auto Racing Line | 3,5 L | 298 kW (405 PS) | Xăng | Tự động 6 cấp | 11,4 L/100 km WLTP | 258 g/km |
| 2026V6 SE · V6 SE Racing Line | 3,5 L | 298 kW (405 PS) | Xăng | Số sàn 6 cấp | 11,4 L/100 km WLTP | 258 g/km |
Hoa Kỳ 3 phiên bản
Các năm mẫu xe được bán tại Hoa Kỳ, từ EPA và Bộ Năng lượng (fueleconomy.gov). MPG theo bài kiểm tra của EPA; lít trên 100 km = 235.215 ÷ MPG.
| Năm và phiên bản | Động cơ | Nhiên liệu | Hộp số | Hệ dẫn động | Mức tiêu thụ (kết hợp) | CO₂ |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 2026–2027SIDI & PFI | 2,0 L | Xăng | Tự động 8 cấp | Dẫn động cầu sau | 21 MPG (11,2 L/100 km) EPA | 260 g/km |
| 2024–2025 | 3,5 L | Xăng | Số sàn 6 cấp | Dẫn động cầu sau | 19 MPG (12,4 L/100 km) EPA | 286 g/km |
| 2024–2025 | 3,5 L | Xăng | Tự động 6 cấp | Dẫn động cầu sau | 21 MPG (11,2 L/100 km) EPA | 257 g/km |
Các mẫu xe tương tự từ các hãng xe khác
Các con số chính thức được đo lường theo các quy trình thử nghiệm tiêu chuẩn và có sự khác biệt giữa các thị trường. Mức tiêu thụ của bạn phụ thuộc vào cách thức, địa điểm và điều kiện bạn lái xe.





