INEOS Grenadier first generation

INEOS Grenadier first generation
Ảnh: Alexander Migl / Wikimedia Commons · CC BY-SA 4.0

INEOS Grenadier first generation (từ 2022): kích thước, trọng lượng, độ tin cậy và các số liệu chính thức của 13 phiên bản tại Liên minh Châu Âu, Vương quốc Anh, Hoa Kỳ và Canada.

Kích thước, khối lượng và dung tích

Thông số kỹ thuậtChâu Âu
Kích thước
Chiều dài4.900 mm RDW
Chiều rộng1.930 mm RDW
Chiều cao2.040 mm RDW
Chiều dài cơ sở2.920 mm RDW
Vệt bánh trước1.645 mm ASTRA
Vệt bánh sau1.645 mm ASTRA
Khối lượng và khả năng kéo
Khối lượng không tải2.640 kg RDW
Khối lượng xe ở trạng thái vận hành2.740 kg RDW
Tổng khối lượng xe3.500 kg RDW
Khả năng kéo rơ-moóc có phanh3.500 kg RDW
Khả năng kéo rơ-moóc không phanh750 kg RDW
Chỗ ngồi và không gian
Số chỗ ngồi5 RDW
Số cửa5 RDW
Hiệu năng
Tốc độ tối đa160 km/h RDW
Mô-men xoắn450–550 Nm ASTRA

Kích cỡ lốp (phổ biến nhất trước): 255/70R18, 265/70R17

Các khoảng giá trị bao gồm những phiên bản và kiểu thân xe trong thế hệ này; phiên bản dành cho châu Âu và Bắc Mỹ có thể khác nhau. Nguồn: Chứng nhận kiểu loại RDW (Hà Lan), Chứng nhận kiểu loại ASTRA (Thụy Sĩ), Phê duyệt kiểu loại của Traficom (Phần Lan).

Độ tin cậy và báo cáo của chủ xe

Khiếu nại của chủ xe gửi NHTSA (Hoa Kỳ)

26 khiếu nại cho các đời xe từ 2024–2026. 2 trường hợp bị thương

Khiếu nại do chủ xe gửi và không được NHTSA xác minh; số liệu không được điều chỉnh theo số lượng xe đã bán, vì vậy các mẫu xe phổ biến có nhiều khiếu nại hơn. Khiếu nại của chủ xe gửi NHTSA

Tất cả 13 phiên bản của INEOS Grenadier first generation

Hiển thị tất cả 13 phiên bản

Liên minh Châu Âu 3 phiên bản

Ô tô mới đăng ký tại EU (cộng với Na Uy và Iceland), từ Cơ quan Môi trường Châu Âu. Số liệu theo quy trình NEDC cho đến năm 2020 và WLTP từ năm 2021; các phiên bản được nhóm theo động cơ và công suất, kèm theo số lượng xe đăng ký.

Năm và phiên bảnĐộng cơCông suấtNhiên liệuMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂Số lượng đăng ký tại EU
2023–20253,0 L183 kW (249 PS)Dầu diesel11,7–12,0 L/100 km WLTP302–307 g/km2.207
2023–20253,0 L210 kW (286 PS)Xăng14,4 L/100 km WLTP330–332 g/km956
20243,0 L210 kW (286 PS)Nhiên liệu linh hoạt (E85)14,4 L/100 km WLTP329 g/km20

Vương quốc Anh 7 phiên bản

Ô tô mới bày bán tại Vương quốc Anh, từ Cơ quan Chứng nhận Phương tiện. Số liệu NEDC cho đến năm 2018 và số liệu WLTP sau đó; các năm là các phiên bản phát hành mà một biến thể xuất hiện.

Năm và phiên bảnĐộng cơCông suấtNhiên liệuHộp sốMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂
2022–2026Station Wagon Diesel3,0 L183 kW (249 PS)Dầu dieselTự động 8 cấp10,5–12,2 L/100 km WLTP276–319 g/km
2025–2026Station Wagon Petrol3,0 L210 kW (286 PS)XăngTự động 8 cấp14,4–14,9 L/100 km WLTP325–336 g/km
2024Utility Wagon Diesel · Pick-up Diesel3,0 L249 kW (339 PS)Dầu dieselTự động 8 cấp10,9–12,1 L/100 km WLTP286–317 g/km
2024Station Wagon Diesel3,0 L249 kW (339 PS)Dầu dieselTự động 8 cấp10,5–12,2 L/100 km WLTP276–319 g/km
2024Station Wagon Petrol · Utility Wagon Petrol · Pick-up Petrol3,0 L286 kW (389 PS)XăngTự động 8 cấp14,4–14,9 L/100 km WLTP325–336 g/km
2023Utility Wagon Diesel · Pick-up Diesel3,0 L183 kW (249 PS)Dầu dieselTự động 8 cấp10,9–12,1 L/100 km WLTP286–317 g/km
2022–2023Station Wagon Petrol · Utility Wagon Petrol · Pick-up Petrol3,0 L210 kW (286 PS)XăngTự động 8 cấp14,4–14,9 L/100 km WLTP325–336 g/km

Hoa Kỳ 1 phiên bản

Các năm mẫu xe được bán tại Hoa Kỳ, từ EPA và Bộ Năng lượng (fueleconomy.gov). MPG theo bài kiểm tra của EPA; lít trên 100 km = 235.215 ÷ MPG.

Năm và phiên bảnĐộng cơNhiên liệuHộp sốHệ dẫn độngMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂
2023–2025SIDI3,0 LXăngTự động 8 cấpDẫn động bốn bánh14–15 MPG (15,7–16,8 L/100 km) EPA368–393 g/km

Canada 2 phiên bản

Các năm mẫu xe được bán tại Canada, từ xếp hạng mức tiêu thụ nhiên liệu của Tài nguyên Thiên nhiên Canada (kiểm tra 5 chu kỳ).

Năm và phiên bảnĐộng cơNhiên liệuHộp sốMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂
2025–2026Sport utility vehicle: Standard3,0 LXăngTự động 8 cấp15,0 L/100 km 5 chu kỳ349 g/km
2025–2026Sport utility vehicle: Standard · Pickup truck: Standard3,0 LXăngTự động 8 cấp16,0 L/100 km 5 chu kỳ372 g/km

Các mẫu xe tương tự từ các hãng xe khác

Các con số chính thức được đo lường theo các quy trình thử nghiệm tiêu chuẩn và có sự khác biệt giữa các thị trường. Mức tiêu thụ của bạn phụ thuộc vào cách thức, địa điểm và điều kiện bạn lái xe.