Renault Renault 5 III

Renault Renault 5 III
Ảnh: Calreyn88 / Wikimedia Commons · CC BY-SA 4.0

Renault Renault 5 III (từ 2024): kích thước, trọng lượng, độ tin cậy và các số liệu chính thức của 16 phiên bản tại Liên minh Châu Âu và Vương quốc Anh.

Mã mẫu xe: R5 E-Tech · Được bán tại: Liên minh Châu Âu và Vương quốc Anh

Kích thước, khối lượng và dung tích

Thông số kỹ thuậtChâu ÂuWikipedia
Kích thước
Chiều dài3.920 mm RDW3.590 mm
Chiều rộng1.770 mm RDW1.640 mm
Chiều cao1.490 mm RDW1.550 mm
Chiều dài cơ sở2.540 mm RDW2.490 mm
Vệt bánh trước1.555 mm ASTRA–
Vệt bánh sau1.545 mm ASTRA–
Khối lượng và khả năng kéo
Khối lượng không tải1.347–1.424 kg RDW1.275–1.294 kg
Khối lượng xe ở trạng thái vận hành1.447–1.524 kg RDW–
Tổng khối lượng xe1.865–1.920 kg RDW–
Khả năng kéo rơ-moóc có phanh500 kg RDW–
Khả năng kéo rơ-moóc không phanh500 kg RDW–
Chỗ ngồi và không gian
Số chỗ ngồi5 RDW–
Số cửa5 RDW–
Dung tích khoang hành lý326 L EV DB–
Hiệu năng
Tốc độ tối đa150 km/h RDW130 km/h
0–100 km/h7,0–9,0 giây EV DB–
Mô-men xoắn200–300 Nm EV DB–
Điện
Dung lượng pin (khả dụng)38,0–52,0 kWh EV DB–
Dung lượng pin (tổng)40,0–54,0 kWh EV DB–
Quãng đường di chuyển (WLTP)300–400 km EV DB–
Công suất sạc AC11 kW EV DB–
Công suất sạc nhanh DC80–100 kW EV DB–

Kích cỡ lốp (phổ biến nhất trước): 195/55R18

Các khoảng giá trị bao gồm những phiên bản và kiểu thân xe trong thế hệ này; phiên bản dành cho châu Âu và Bắc Mỹ có thể khác nhau. Nguồn: Chứng nhận kiểu loại RDW (Hà Lan), Wikipedia (en, de), Chứng nhận kiểu loại ASTRA (Thụy Sĩ), các cơ sở dữ liệu xe điện mở (EV Compare, Open EV Data, Gaia EVDB), Phê duyệt kiểu loại của Traficom (Phần Lan). Các số liệu từ Wikipedia được sử dụng theo giấy phép CC BY-SA 4.0.

Tất cả 16 phiên bản của Renault Renault 5 III

Hiển thị tất cả 16 phiên bản

Liên minh Châu Âu 4 phiên bản

Ô tô mới đăng ký tại EU (cộng với Na Uy và Iceland), từ Cơ quan Môi trường Châu Âu. Số liệu theo quy trình NEDC cho đến năm 2020 và WLTP từ năm 2021; các phiên bản được nhóm theo động cơ và công suất, kèm theo số lượng xe đăng ký.

Năm và phiên bảnĐộng cơCông suấtNhiên liệuMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂Phạm vi hoạt động điệnSố lượng đăng ký tại EU
2024–2025Động cơ điện110 kW (150 PS)Điện15,1–17,2 kWh/100 km WLTP0 g/km388–409 km55.446
2025Động cơ điện90 kW (122 PS)Điện15,2 kWh/100 km WLTP0 g/km305 km23.391
2025Động cơ điện78 kW (106 PS)Điện15,0 kWh/100 km WLTP0 g/km385 km6.824
2025Động cơ điện70 kW (95 PS)Điện14,6 kWh/100 km WLTP0 g/km310 km2.067

Vương quốc Anh 12 phiên bản

Ô tô mới bày bán tại Vương quốc Anh, từ Cơ quan Chứng nhận Phương tiện. Số liệu NEDC cho đến năm 2018 và số liệu WLTP sau đó; các năm là các phiên bản phát hành mà một biến thể xuất hiện.

Năm và phiên bảnĐộng cơCông suấtNhiên liệuMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂Phạm vi hoạt động điện
2025–2026techno 120hp urban rangeĐộng cơ điện90 kW (122 PS)Điện14,7 kWh/100 km WLTP0 g/km308–309 km
2025–2026evolution 120hp urban rangeĐộng cơ điện90 kW (122 PS)Điện14,6 kWh/100 km WLTP0 g/km309–310 km
2026iconic five 120hp urban rangeĐộng cơ điện90 kW (122 PS)Điện14,8 kWh/100 km WLTP0 g/km306–307 km
2025–2026iconic five 150hp comfort rangeĐộng cơ điện110 kW (150 PS)Điện15,3 kWh/100 km WLTP0 g/km405 km
2025–2026techno 150hp comfort rangeĐộng cơ điện110 kW (150 PS)Điện15,2 kWh/100 km WLTP0 g/km411 km
2026iconic five 150hp comfort range · techno+ 150 hp comfort rangeĐộng cơ điện110 kW (150 PS)Điện15,3 kWh/100 km WLTP0 g/km409 km
2026iconic five+ 150 hp comfort rangeĐộng cơ điện110 kW (150 PS)Điện15,4 kWh/100 km WLTP0 g/km403–406 km
2026Roland Garros 150hp comfort rangeĐộng cơ điện110 kW (150 PS)Điện15,2–15,3 kWh/100 km WLTP0 g/km406–410 km
2026Roland Garros+ 150 hp comfort rangeĐộng cơ điện110 kW (150 PS)Điện15,2–15,3 kWh/100 km WLTP0 g/km404–408 km
2026techno+ 150 hp comfort rangeĐộng cơ điện110 kW (150 PS)Điện15,1 kWh/100 km WLTP0 g/km405 km
2025iconic five 120hp urban rangeĐộng cơ điện120 kW (163 PS)Điện14,8 kWh/100 km WLTP0 g/km306 km
2025Roland Garros 150hp comfort rangeĐộng cơ điện150 kW (204 PS)Điện15,2 kWh/100 km WLTP0 g/km406 km

Các mẫu xe tương tự từ các hãng xe khác

Các con số chính thức được đo lường theo các quy trình thử nghiệm tiêu chuẩn và có sự khác biệt giữa các thị trường. Mức tiêu thụ của bạn phụ thuộc vào cách thức, địa điểm và điều kiện bạn lái xe.