Maserati Coupé 4200

Maserati Coupé 4200
Ảnh: James D. Stevens / Wikimedia Commons · CC BY 3.0

Maserati Coupé 4200 (2001–2007): kích thước, trọng lượng, độ tin cậy và các số liệu chính thức của 11 phiên bản tại Vương quốc Anh, Hoa Kỳ và Canada.

Mã mẫu xe: M138

Kích thước, khối lượng và dung tích

Thông số kỹ thuậtChâu ÂuBắc MỹWikipedia
Kích thước
Chiều dài4.520 mm RDW–4.303–4.523 mm
Chiều rộng1.820 mm RDW–1.822 mm
Chiều cao1.310 mm RDW–1.305 mm
Chiều dài cơ sở2.660 mm RDW–2.440–2.660 mm
Vệt bánh trước1.525 mm ASTRA––
Vệt bánh sau1.538 mm ASTRA––
Khối lượng và khả năng kéo
Khối lượng không tải1.645–1.665 kg RDW–1.680 kg
Khối lượng xe ở trạng thái vận hành1.745–1.765 kg RDW––
Tổng khối lượng xe2.060 kg RDW––
Chỗ ngồi và không gian
Số chỗ ngồi4 RDW––
Số cửa2 RDW––
Dung tích khoang hành lý (EPA)–142 L EPA–
Không gian khoang hành khách (EPA)–2.435 L EPA–
Hiệu năng
Tốc độ tối đa285 km/h RDW––
Mô-men xoắn452 Nm ASTRA––

Kích cỡ lốp (phổ biến nhất trước): 225/40R18, 235/35R19, 235/40R18, 265/30R19, 265/35R18

Các khoảng giá trị bao gồm những phiên bản và kiểu thân xe trong thế hệ này; phiên bản dành cho châu Âu và Bắc Mỹ có thể khác nhau. Nguồn: Chứng nhận kiểu loại RDW (Hà Lan), Wikipedia, Chứng nhận kiểu loại ASTRA (Thụy Sĩ), Dữ liệu mức tiêu thụ nhiên liệu của EPA Hoa Kỳ. Các số liệu từ Wikipedia được sử dụng theo giấy phép CC BY-SA 4.0.

Độ tin cậy và báo cáo của chủ xe

MOT tại Anh: tỷ lệ đạt lần đầu theo độ tuổi

Độ tuổi khi kiểm địnhTỷ lệ đạtTrung bình tại AnhLượt kiểm định
Từ 13 năm trở lên84,4% (82,5–86,2)69,2%1.433

Kết quả kiểm định MOT

Khu vựcMẫu xe nàyTrung bình tại Vương quốc Anh, cùng nhóm tuổi
Phanh21,6%36,4%
Hệ thống treo18,2%41,6%
Lốp xe15,3%31,2%
Đèn và hệ thống điện10,9%28,8%
Hệ thống lái8,1%7,7%
Tiếng ồn, khí thải và rò rỉ6,4%17,1%

Lần kiểm định MOT đầu tiên mỗi năm của từng xe trong 2022–2024, dựa trên kết quả kiểm định đã ẩn danh của DVSA; chỉ hiển thị các nhóm tuổi có ít nhất 500 lượt kiểm định. Con số trong ngoặc là khoảng tin cậy 95%; màu xanh lá hoặc đỏ nghĩa là cao hơn hoặc thấp hơn rõ rệt so với mức trung bình tại Vương quốc Anh. Bảng thứ hai cho biết một hạng mục (lỗi hoặc khuyến nghị) được ghi nhận thường xuyên thế nào ở từng khu vực, so với mức trung bình tại Vương quốc Anh của những xe cùng nhóm tuổi. Dữ liệu kiểm định MOT đã ẩn danh của DVSA (Giấy phép Chính phủ Mở)

Tất cả 11 phiên bản của Maserati Coupé 4200

Vương quốc Anh 4 phiên bản

Ô tô mới bày bán tại Vương quốc Anh, từ Cơ quan Chứng nhận Phương tiện. Số liệu NEDC cho đến năm 2018 và số liệu WLTP sau đó; các năm là các phiên bản phát hành mà một biến thể xuất hiện.

Năm và phiên bảnĐộng cơNhiên liệuHộp sốMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂
2006–2008Cambiocorsa · GT4,2 LXăngSố sàn 6 cấp17,5 L/100 km NEDC400 g/km
2002–2004Cambiocorsa (Electro-hydraulically controlled manual gear selection) · GT (Manual gear selection)4,2 LXăngSố sàn 6 cấp18,6 L/100 km NEDC430 g/km
2001–20033200 GT Coupé3,2 LXăngSố sàn 6 cấp15,6 L/100 km NEDC370 g/km
2001–20033200 GT Coupé3,2 LXăngTự động 4 cấp17,3 L/100 km NEDC420 g/km

Hoa Kỳ 5 phiên bản

Các năm mẫu xe được bán tại Hoa Kỳ, từ EPA và Bộ Năng lượng (fueleconomy.gov). MPG theo bài kiểm tra của EPA; lít trên 100 km = 235.215 ÷ MPG.

Năm và phiên bảnĐộng cơNhiên liệuHộp sốHệ dẫn độngMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂
2006SIL 3MODE4,2 LXăngTự động 6 cấpDẫn động cầu sau13 MPG (18,1 L/100 km) EPA425 g/km
2006SIL4,2 LXăngSố sàn 6 cấpDẫn động cầu sau14 MPG (16,8 L/100 km) EPA394 g/km
2002–2005GUZZLER4,2 LXăngSố sàn 6 cấpDẫn động cầu sau12 MPG (19,6 L/100 km) EPA460 g/km
20053MODE4,2 LXăngTự động 6 cấpDẫn động cầu sau12 MPG (19,6 L/100 km) EPA460 g/km
2002–2004GUZZLER, 3MODE · 3MODE4,2 LXăngTự động 6 cấpDẫn động cầu sau12 MPG (19,6 L/100 km) EPA460 g/km

Canada 2 phiên bản

Các năm mẫu xe được bán tại Canada, từ xếp hạng mức tiêu thụ nhiên liệu của Tài nguyên Thiên nhiên Canada (kiểm tra 5 chu kỳ).

Năm và phiên bảnĐộng cơNhiên liệuHộp sốMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂
2003–2006Subcompact4,2 LXăngSố sàn 6 cấp17,4–19,5 L/100 km 5 chu kỳ400–449 g/km
2003Two-seater4,2 LXăngTự động 6 cấp19,1 L/100 km 5 chu kỳ439 g/km

Các mẫu xe tương tự từ các hãng xe khác

Các con số chính thức được đo lường theo các quy trình thử nghiệm tiêu chuẩn và có sự khác biệt giữa các thị trường. Mức tiêu thụ của bạn phụ thuộc vào cách thức, địa điểm và điều kiện bạn lái xe.