Lada Niva 21213/21214

Lada Niva 21213/21214
Ảnh: DerSporti / Wikimedia Commons · CC BY-SA 4.0

Lada Niva 21213/21214 (từ 2010): kích thước, trọng lượng, độ tin cậy và các số liệu chính thức của 21 phiên bản tại Liên minh Châu Âu và Pháp.

Mã mẫu xe: 21213, 21214 · Được bán tại: Pháp và Liên minh Châu Âu

Tất cả 21 phiên bản của Lada Niva 21213/21214

Hiển thị tất cả 21 phiên bản

Liên minh Châu Âu 15 phiên bản

Ô tô mới đăng ký tại EU (cộng với Na Uy và Iceland), từ Cơ quan Môi trường Châu Âu. Số liệu theo quy trình NEDC cho đến năm 2020 và WLTP từ năm 2021; các phiên bản được nhóm theo động cơ và công suất, kèm theo số lượng xe đăng ký.

Năm và phiên bảnĐộng cơCông suấtNhiên liệuMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂Số lượng đăng ký tại EU
2021–20251,7 L61 kW (83 PS)Xăng–233–242 g/km3.305
20241,7 L61 kW (83 PS)Xăng10,3 L/100 km WLTP243 g/km29
2021–20231,7 L59 kW (80 PS)Xăng–254–268 g/km214
2011–20201,7 L61 kW (83 PS)Xăng–217–229 g/km38.148
2011–20191,7 L61 kW (83 PS)LPG–179–225 g/km734
20171,7 L92 kW (125 PS)Xăng–216 g/km41
20141,7 L61 kW (83 PS)Xăng–225 g/km22
2010–2013––Xăng–224–233 g/km476
20131,7 L–Nhiên liệu khác–225 g/km82
20111,7 L60 kW (82 PS)Xăng–233 g/km558
20111,7 L59 kW (80 PS)Xăng–233 g/km140
20111,7 L60 kW (82 PS)LPG–194 g/km130
20101,7 L–Xăng–230 g/km5.634
2010––Nhiên liệu khác–233 g/km522
20101,7 L–LPG–194 g/km276

Pháp 6 phiên bản

Ô tô mới bày bán tại Pháp, từ Nhãn năng lượng xe ADEME. Số liệu NEDC cho đến năm 2015, số liệu WLTP trong danh mục hiện tại.

Năm và phiên bảnĐộng cơCông suấtNhiên liệuHộp sốMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂
2015LADA 4x4–60 kW (81 PS)LPGSố sàn 5 cấp11,5 L/100 km NEDC179 g/km
2015LADA 4x4–61 kW (83 PS)XăngSố sàn 5 cấp9,5 L/100 km NEDC216 g/km
2015LADA 4x4–61 kW (83 PS)LPGSố sàn 5 cấp9,5 L/100 km NEDC216 g/km
2013–2014LADA 4 X 4–60 kW (81 PS)LPGSố sàn 5 cấp11,5 L/100 km NEDC179 g/km
2012–2014LADA 4 X 4–61 kW (83 PS)XăngSố sàn 5 cấp9,5 L/100 km NEDC216–225 g/km
2012–2014LADA 4 X 4–61 kW (83 PS)LPGSố sàn 5 cấp9,5–11,9 L/100 km NEDC179–225 g/km

Các mẫu xe tương tự từ các hãng xe khác

Các con số chính thức được đo lường theo các quy trình thử nghiệm tiêu chuẩn và có sự khác biệt giữa các thị trường. Mức tiêu thụ của bạn phụ thuộc vào cách thức, địa điểm và điều kiện bạn lái xe.