Ford Tourneo Connect First generation

Ford Tourneo Connect First generation
Ảnh: Vauxford / Wikimedia Commons · CC BY-SA 4.0

Ford Tourneo Connect First generation (2003–2013): kích thước, trọng lượng, độ tin cậy và các số liệu chính thức của 15 phiên bản tại Liên minh Châu Âu và Vương quốc Anh.

Mã mẫu xe: V227 · Được bán tại: Liên minh Châu Âu, Vương quốc Anh và Pháp

Kích thước, khối lượng và dung tích

Thông số kỹ thuậtChâu ÂuWikipedia
Kích thước
Chiều dài4.280–4.655 mm Traficom4.275–4.590 mm
Chiều rộng1.800 mm RDW1.795 mm
Chiều cao1.970–1.980 mm RDW1.814–2.014 mm
Chiều dài cơ sở2.670–2.910 mm RDW2.664–2.912 mm
Khối lượng và khả năng kéo
Khối lượng không tải1.395–1.503 kg RDW1.530–1.598 kg
Khối lượng xe ở trạng thái vận hành1.495–1.603 kg RDW–
Tổng khối lượng xe2.045–2.175 kg RDW–
Khả năng kéo rơ-moóc có phanh960–1.200 kg RDW–
Khả năng kéo rơ-moóc không phanh745–750 kg RDW–
Chỗ ngồi và không gian
Số chỗ ngồi5 RDW–
Số cửa3–4 RDW–
Hiệu năng
Tốc độ tối đa152–165 km/h RDW165–173 km/h
Mô-men xoắn–170–240 Nm

Kích cỡ lốp (phổ biến nhất trước): 195/65R15

Các khoảng giá trị bao gồm những phiên bản và kiểu thân xe trong thế hệ này; phiên bản dành cho châu Âu và Bắc Mỹ có thể khác nhau. Nguồn: Phê duyệt kiểu loại của Traficom (Phần Lan), Wikipedia (en, de), Chứng nhận kiểu loại RDW (Hà Lan). Các số liệu từ Wikipedia được sử dụng theo giấy phép CC BY-SA 4.0.

Độ tin cậy và báo cáo của chủ xe

MOT tại Anh: tỷ lệ đạt lần đầu theo độ tuổi

Độ tuổi khi kiểm địnhTỷ lệ đạtTrung bình tại AnhLượt kiểm định
Từ 13 năm trở lên57,8% (54,2–61,3)69,2%730

Kết quả kiểm định MOT

Khu vựcMẫu xe nàyTrung bình tại Vương quốc Anh, cùng nhóm tuổi
Phanh52,9%36,4%
Hệ thống treo48,2%41,6%
Đèn và hệ thống điện44,0%28,8%
Thân xe, khung gầm và kết cấu36,8%18,6%
Lốp xe35,1%31,2%
Tiếng ồn, khí thải và rò rỉ29,5%17,1%

Lần kiểm định MOT đầu tiên mỗi năm của từng xe trong 2022–2024, dựa trên kết quả kiểm định đã ẩn danh của DVSA; chỉ hiển thị các nhóm tuổi có ít nhất 500 lượt kiểm định. Con số trong ngoặc là khoảng tin cậy 95%; màu xanh lá hoặc đỏ nghĩa là cao hơn hoặc thấp hơn rõ rệt so với mức trung bình tại Vương quốc Anh. Bảng thứ hai cho biết một hạng mục (lỗi hoặc khuyến nghị) được ghi nhận thường xuyên thế nào ở từng khu vực, so với mức trung bình tại Vương quốc Anh của những xe cùng nhóm tuổi. Dữ liệu kiểm định MOT đã ẩn danh của DVSA (Giấy phép Chính phủ Mở)

Tất cả 15 phiên bản của Ford Tourneo Connect First generation

Hiển thị tất cả 15 phiên bản

Liên minh Châu Âu 8 phiên bản

Ô tô mới đăng ký tại EU (cộng với Na Uy và Iceland), từ Cơ quan Môi trường Châu Âu. Số liệu theo quy trình NEDC cho đến năm 2020 và WLTP từ năm 2021; các phiên bản được nhóm theo động cơ và công suất, kèm theo số lượng xe đăng ký.

Năm và phiên bảnĐộng cơCông suấtNhiên liệuCO₂Số lượng đăng ký tại EU
20131,6 L70 kW (95 PS)Dầu diesel130 g/km86
20131,6 L85 kW (116 PS)Dầu diesel130 g/km30
20131,0 L74 kW (101 PS)Xăng129 g/km10
20111,8 L66 kW (90 PS)Dầu diesel168 g/km834
20111,8 L81 kW (110 PS)Dầu diesel159 g/km148
20101,8 L–Dầu diesel165 g/km5.462
2010––Nhiên liệu khác162 g/km36
2010––Dầu diesel159 g/km20

Vương quốc Anh 7 phiên bản

Ô tô mới bày bán tại Vương quốc Anh, từ Cơ quan Chứng nhận Phương tiện. Số liệu NEDC cho đến năm 2018 và số liệu WLTP sau đó; các năm là các phiên bản phát hành mà một biến thể xuất hiện.

Năm và phiên bảnĐộng cơCông suấtNhiên liệuHộp sốMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂
2009–20101.8 Duratorq (90PS) · 1.8 Duratorq (90ps)1,8 L66 kW (90 PS)Dầu dieselSố sàn 5 cấp6,4 L/100 km NEDC168 g/km
2009–20101.8 Duratorq (110PS) · 1.8 Duratorq (110ps)1,8 L81 kW (110 PS)Dầu dieselSố sàn 5 cấp6,0 L/100 km NEDC159 g/km
2007–20091.8 Duratorq (90PS)1,8 L66 kW (90 PS)Dầu dieselSố sàn 5 cấp6,4 L/100 km NEDC172 g/km
2007–20091.8 Duratorq (110PS)1,8 L81 kW (110 PS)Dầu dieselSố sàn 5 cấp6,0 L/100 km NEDC163 g/km
20071.8 Duratorq (75PS)1,8 L55 kW (75 PS)Dầu dieselSố sàn 5 cấp6,3 L/100 km NEDC171 g/km
20061.8 Duratorq TDCi1,8 L–Dầu dieselSố sàn 5 cấp6,6 L/100 km NEDC172 g/km
20041.8 TDCi (90PS)1,8 L66 kW (90 PS)Dầu dieselSố sàn 5 cấp6,6 L/100 km NEDC172 g/km

Các mẫu xe tương tự từ các hãng xe khác

Các con số chính thức được đo lường theo các quy trình thử nghiệm tiêu chuẩn và có sự khác biệt giữa các thị trường. Mức tiêu thụ của bạn phụ thuộc vào cách thức, địa điểm và điều kiện bạn lái xe.