Dữ liệu chính thức liệt kê 14 phiên bản của Ferrari 599 (2007–2013) tại Liên minh Châu Âu, Vương quốc Anh, Hoa Kỳ và Canada. Mỗi thị trường công bố các số liệu riêng của mình, được đo lường theo quy trình thử nghiệm riêng.
Tổng quan
Năm có trong dữ liệu
2007–2013
Thị trường
Liên minh Châu Âu, Vương quốc Anh, Hoa Kỳ, Canada
Động cơ
5,7 L đến 6,0 L
Công suất
456 kW (620 PS) đến 489 kW (665 PS)
Nhiên liệu
Xăng
Mức tiêu thụ thấp nhất (Vương quốc Anh)
17,9 L/100 km (NEDC)
Mức tiêu thụ thấp nhất (Canada)
18,9 L/100 km (5 chu kỳ)
Mức tiêu thụ thấp nhất (Hoa Kỳ)
19,6 L/100 km (EPA)
Xe đăng ký mới tại EU
1.141
Ferrari 599 là gì?
Ferrari 599 GTB Fiorano là một mẫu coupe grand tourer hai chỗ ngồi trang bị động cơ V12 đặt trước. Xe kết hợp đặc tính đường dài của một chiếc Ferrari GT với kiểu dáng thấp, thuôn mượt của một chiếc berlinetta. Cái tên Fiorano bắt nguồn từ đường thử của Ferrari.
Các thế hệ và thiết kế
Dòng 599 (F141) được sản xuất từ năm 2007 đến 2012, kế nhiệm 575M Maranello trong dải sản phẩm xe grand tourer động cơ V12 đặt trước của Ferrari. Động cơ V12 của xe được phát triển dựa trên cỗ máy trên chiếc Enzo Ferrari, đồng thời xe cung cấp hộp số sàn tự động hóa F1-SuperFast với lẫy chuyển số sau vô-lăng.
Động cơ, công suất và mức tiêu thụ nhiên liệu
Dòng 599 sử dụng nhiên liệu xăng. Số liệu đăng ký của EU liệt kê động cơ 6.0 lít, với công suất từ 456 kW (620 PS) đến 489 kW (665 PS). Danh mục EPA của Mỹ trải dài từ 5.7 đến 5.9 lít; các danh mục NRCan của Canada chỉ định mức 6.0 lít.
Các số liệu tiêu thụ chính thức dựa trên những quy trình thử nghiệm khác nhau: WLTP hoặc NEDC ở châu Âu, EPA ở Mỹ và bài kiểm tra 5 chu kỳ ở Canada. VCA của Anh liệt kê mức 17,9 L/100 km theo NEDC. Số liệu EPA là 18,1 L/100 km, hay 13 MPG kết hợp, còn NRCan liệt kê mức 18,9 L/100 km. Số liệu đăng ký tại EU bao gồm giai đoạn 2010–2013; số liệu VCA của Anh áp dụng cho năm 2010, số liệu EPA của Mỹ bao gồm giai đoạn 2007–2011 và số liệu của Canada bao gồm giai đoạn 2007–2010.
Ferrari 599 được bán ở đâu?
Số liệu chính thức bao gồm Liên minh châu Âu, Vương quốc Anh, Hoa Kỳ và Canada. Tổng số lượt đăng ký tại EU là 1.141 trong giai đoạn 2010–2013. Các con số lớn nhất được liệt kê là 526 lượt đăng ký cho phiên bản động cơ xăng 6.0 lít vào năm 2010 và 446 lượt cho phiên bản 489 kW vào năm 2011.
Câu hỏi và trả lời
Ferrari 599 là loại xe gì?
Đây là mẫu coupe grand tourer hai chỗ, động cơ đặt trước, được bán dưới tên gọi 599 GTB Fiorano.
Ferrari 599 có động cơ và công suất thế nào?
Số liệu đăng ký của EU liệt kê động cơ xăng 6.0 lít và công suất từ 456 kW (620 PS) đến 489 kW (665 PS). Các danh mục EPA của Mỹ cũng trải dài từ 5.7 đến 5.9 lít.
Ferrari 599 tiêu thụ bao nhiêu nhiên liệu?
Các mức tiêu thụ là 17,9 L/100 km theo bài kiểm tra NEDC của UK, 18,1 L/100 km (13 MPG kết hợp) theo chuẩn EPA của Mỹ và 18,9 L/100 km theo bài kiểm tra 5 chu kỳ của Canada.
Tóm tắt: Chiều dài 4.670–4.710 mm · Khối lượng không tải 1.580–1.680 kg · Tốc độ tối đa 331–336 km/h · Tỷ lệ đậu kiểm định MOT ngay lần đầu ở tuổi Từ 13 năm trở lên: 93,6% (Trung bình tại Anh 69,2%) Thông số kỹ thuật, độ tin cậy và tất cả phiên bản →
Hiển thị tất cả 13 phiên bản
Liên minh Châu Âu 3 phiên bản
Ô tô mới đăng ký tại EU (cộng với Na Uy và Iceland), từ Cơ quan Môi trường Châu Âu. Số liệu theo quy trình NEDC cho đến năm 2020 và WLTP từ năm 2021; các phiên bản được nhóm theo động cơ và công suất, kèm theo số lượng xe đăng ký.
Năm và phiên bản
Động cơ
Công suất
Nhiên liệu
CO₂
Số lượng đăng ký tại EU
2011–2012
6,0 L
456 kW (620 PS)
Xăng
401–415 g/km
121
2011–2012
6,0 L
489 kW (665 PS)
Xăng
411 g/km
478
2010
6,0 L
–
Xăng
424 g/km
526
Vương quốc Anh 1 phiên bản
Ô tô mới bày bán tại Vương quốc Anh, từ Cơ quan Chứng nhận Phương tiện. Số liệu NEDC cho đến năm 2018 và số liệu WLTP sau đó; các năm là các phiên bản phát hành mà một biến thể xuất hiện.
Năm và phiên bản
Động cơ
Nhiên liệu
Hộp số
Mức tiêu thụ (kết hợp)
CO₂
2010599 GTB Fiorano
6,0 L
Xăng
Số sàn 6 cấp
17,9 L/100 km NEDC
415 g/km
Hoa Kỳ 5 phiên bản
Các năm mẫu xe được bán tại Hoa Kỳ, từ EPA và Bộ Năng lượng (fueleconomy.gov). MPG theo bài kiểm tra của EPA; lít trên 100 km = 235.215 ÷ MPG.
Năm và phiên bản
Động cơ
Nhiên liệu
Hộp số
Hệ dẫn động
Mức tiêu thụ (kết hợp)
CO₂
2011
5,9 L
Xăng
Số sàn tự động 6 cấp
Dẫn động cầu sau
12 MPG (19,6 L/100 km) EPA
460 g/km
2007–2011
5,9 L
Xăng
Số sàn 6 cấp
Dẫn động cầu sau
11–13 MPG (18,1–21,4 L/100 km) EPA
425–502 g/km
2010PR
5,7 L
Xăng
Số sàn tự động 6 cấp
Dẫn động cầu sau
12 MPG (19,6 L/100 km) EPA
460 g/km
2010PR
5,7 L
Xăng
Số sàn 6 cấp
Dẫn động cầu sau
12 MPG (19,6 L/100 km) EPA
460 g/km
2007–20093MODE
5,9 L
Xăng
Tự động 6 cấp
Dẫn động cầu sau
12 MPG (19,6 L/100 km) EPA
460 g/km
Canada 4 phiên bản
Các năm mẫu xe được bán tại Canada, từ xếp hạng mức tiêu thụ nhiên liệu của Tài nguyên Thiên nhiên Canada (kiểm tra 5 chu kỳ).
Năm và phiên bản
Động cơ
Nhiên liệu
Hộp số
Mức tiêu thụ (kết hợp)
CO₂
2008–2010Mid-size · Two-seater
6,0 L
Xăng
Tự động 6 cấp
19,1 L/100 km 5 chu kỳ
439 g/km
2008–2010Mid-size · Two-seater
6,0 L
Xăng
Số sàn 6 cấp
18,9 L/100 km 5 chu kỳ
435 g/km
2007Mid-size
6,0 L
Xăng
Tự động 6 cấp
20,4 L/100 km 5 chu kỳ
469 g/km
2007Mid-size
6,0 L
Xăng
Số sàn 6 cấp
20,5 L/100 km 5 chu kỳ
472 g/km
Các phiên bản ngoài các thế hệ này
Liên minh Châu Âu 1 phiên bản
Ô tô mới đăng ký tại EU (cộng với Na Uy và Iceland), từ Cơ quan Môi trường Châu Âu. Số liệu theo quy trình NEDC cho đến năm 2020 và WLTP từ năm 2021; các phiên bản được nhóm theo động cơ và công suất, kèm theo số lượng xe đăng ký.
Các con số chính thức được đo lường theo các quy trình thử nghiệm tiêu chuẩn và có sự khác biệt giữa các thị trường. Mức tiêu thụ của bạn phụ thuộc vào cách thức, địa điểm và điều kiện bạn lái xe.