Chery Tiggo 7 second generation

Chery Tiggo 7 second generation
Ảnh: SAIC GM sucks / Wikimedia Commons · CC BY-SA 4.0

Chery Tiggo 7 second generation (từ 2020): kích thước, trọng lượng, độ tin cậy và các số liệu chính thức của 5 phiên bản tại Liên minh Châu Âu.

Mã mẫu xe: T1E

Kích thước, khối lượng và dung tích

Thông số kỹ thuậtChâu ÂuWikipedia
Kích thước
Chiều dài4.550 mm RDW4.500 mm
Chiều rộng1.860 mm RDW1.842 mm
Chiều cao1.700 mm RDW1.746 mm
Chiều dài cơ sở2.670 mm RDW2.670 mm
Khối lượng và khả năng kéo
Khối lượng không tải1.770 kg RDW1.465 kg
Khối lượng xe ở trạng thái vận hành1.870 kg RDW–
Tổng khối lượng xe2.310 kg RDW–
Khả năng kéo rơ-moóc có phanh750 kg RDW–
Khả năng kéo rơ-moóc không phanh750 kg RDW–
Chỗ ngồi và không gian
Số chỗ ngồi5 RDW–
Số cửa5 RDW–
Dung tích bình nhiên liệu–51–57 L
Hiệu năng
Tốc độ tối đa180 km/h RDW–
Mô-men xoắn–210–290 Nm

Kích cỡ lốp (phổ biến nhất trước): 225/60R18

Các khoảng giá trị bao gồm những phiên bản và kiểu thân xe trong thế hệ này; phiên bản dành cho châu Âu và Bắc Mỹ có thể khác nhau. Nguồn: Chứng nhận kiểu loại RDW (Hà Lan), Wikipedia (en, de, fr), Chứng nhận kiểu loại ASTRA (Thụy Sĩ). Các số liệu từ Wikipedia được sử dụng theo giấy phép CC BY-SA 4.0.

Tất cả 5 phiên bản của Chery Tiggo 7 second generation

Liên minh Châu Âu 5 phiên bản

Ô tô mới đăng ký tại EU (cộng với Na Uy và Iceland), từ Cơ quan Môi trường Châu Âu. Số liệu theo quy trình NEDC cho đến năm 2020 và WLTP từ năm 2021; các phiên bản được nhóm theo động cơ và công suất, kèm theo số lượng xe đăng ký.

Năm và phiên bảnĐộng cơCông suấtNhiên liệuMức tiêu thụ (kết hợp)CO₂Phạm vi hoạt động điệnSố lượng đăng ký tại EU
20251,6 L108 kW (147 PS)Xăng7,1 L/100 km WLTP161 g/km–860
20251,5 L–Hybrid5,8 L/100 km WLTP136 g/km–673
20251,5 L105 kW (143 PS)Plug-in hybrid1,4 L/100 km WLTP20,0 kWh/100 km WLTP34 g/km90 km304
20251,5 L150 kW (204 PS)Plug-in hybrid0,9 L/100 km WLTP19,4 kWh/100 km WLTP23 g/km90 km165
20251,5 L–Xăng5,8 L/100 km WLTP136 g/km–27

Các mẫu xe tương tự từ các hãng xe khác

Các con số chính thức được đo lường theo các quy trình thử nghiệm tiêu chuẩn và có sự khác biệt giữa các thị trường. Mức tiêu thụ của bạn phụ thuộc vào cách thức, địa điểm và điều kiện bạn lái xe.